Tiếng Trung công sở dùng ngay
500+ Mẫu Câu Tiếng Trung Đi Làm Theo Tình Huống Thực Tế
Đi làm trong môi trường có đồng nghiệp, quản lý hoặc khách hàng dùng tiếng Trung, bạn không chỉ cần biết từ vựng rời rạc. Bạn cần câu nói đúng ngữ cảnh, lịch sự, dễ nhớ và có thể dùng ngay. Bộ mẫu câu tiếng Trung đi làm này được sắp xếp theo từng tình huống công sở để bạn tra cứu nhanh khi chào hỏi, báo cáo, họp, gửi email, chăm sóc khách hàng hoặc đi phỏng vấn.
Thay vì học lan man, hãy chọn một nhóm tình huống gần với công việc hiện tại trong bộ mẫu câu tiếng Trung đi làm, đọc câu tiếng Trung, nghe phát âm trên website, sau đó thay thông tin cá nhân vào câu mẫu. Cách học này giúp tiếng Trung đi làm trở nên gần hơn với nhu cầu thật của người Việt.
Cách học mẫu câu tiếng Trung đi làm để nói được khi đi làm
Khi học mẫu câu tiếng Trung đi làm, đừng học theo kiểu đọc một lượt rồi bỏ qua. Mỗi ngày chỉ cần chọn 8 đến 12 câu gần với việc bạn đang làm nhất, ví dụ câu hỏi tiến độ, câu xin xác nhận, câu báo cáo hoặc câu gửi tài liệu. Sau đó đọc thành tiếng ba lần, đổi tên người, đổi thời gian, đổi loại tài liệu và nói lại bằng tình huống của chính mình.
Ghi nhớ nhanh
Một câu công sở nên được học theo bộ ba: nói với ai, nói trong tình huống nào, cần thái độ lịch sự đến mức nào. Với quản lý và khách hàng, ưu tiên các mẫu có 请, 麻烦您, 方便的话. Với đồng nghiệp thân hơn, câu có thể ngắn và trực tiếp hơn.
Nếu bạn đang học tiếng Trung cho người đi làm, có thể xây nền tảng phát âm và phản xạ qua khóa tiếng Trung giao tiếp tại SHZ, rồi quay lại bộ câu này để áp dụng vào môi trường làm việc. Người bận rộn cần học nhanh có thể tham khảo thêm Tiếng Trung Giao Tiếp Siêu Tốc.
Tổng quan các nhóm mẫu câu tiếng Trung đi làm trong bài
Bộ mẫu câu tiếng Trung đi làm dưới đây đi theo trình tự một ngày làm việc thường gặp: chào hỏi, làm quen, trao đổi với đồng nghiệp, báo cáo với cấp trên, nhận việc, họp, gọi điện, gửi email, chăm sóc khách hàng, xử lý sai sót và phỏng vấn. Bạn có thể học tuần tự hoặc mở đúng nhóm đang cần dùng; đây cũng là cách khai thác mẫu câu tiếng Trung đi làm hiệu quả hơn khi thời gian học mỗi ngày không nhiều.
1. Chào hỏi và bắt chuyện nơi làm việc
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
2. Giới thiệu bản thân khi đi làm
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
3. Trao đổi với đồng nghiệp
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
4. Trao đổi với cấp trên
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
5. Giao việc và nhận việc
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
6. Báo cáo tiến độ
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
7. Xin phép, xin nghỉ, đổi lịch
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
8. Trong cuộc họp
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
9. Gọi điện và nhắn tin công việc
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
10. Email và văn bản công việc
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
11. Làm việc với khách hàng
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
12. Xử lý vấn đề và sai sót
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
13. Phỏng vấn và tìm việc
Câu ngắn, dễ thay thông tin, phù hợp tiếng Trung công sở và tiếng Trung giao tiếp công việc.
Danh sách mẫu câu tiếng Trung đi làm theo từng tình huống
Trong phần này, mỗi câu đều có câu tiếng Trung, pinyin có dấu thanh và nghĩa tiếng Việt tự nhiên. Bạn có thể lưu lại các nhóm mẫu câu tiếng Trung đi làm thường dùng nhất, sau đó luyện nói theo vai: nhân viên mới, đồng nghiệp, quản lý, khách hàng hoặc ứng viên phỏng vấn.
1. Chào hỏi và bắt chuyện nơi làm việc
Nhóm này phù hợp để mở đầu cuộc trò chuyện và tạo cảm giác thân thiện trong tiếng Trung văn phòng. Khi mới bắt đầu học mẫu câu tiếng Trung đi làm, bạn nên ưu tiên nhóm chào hỏi vì dễ dùng hằng ngày.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 早上好,今天工作顺利吗? | Zǎoshang hǎo, jīntiān gōngzuò shùnlì ma? | Chào buổi sáng, hôm nay công việc thuận lợi không? |
| 你今天忙吗? | Nǐ jīntiān máng ma? | Hôm nay bạn bận không? |
| 需要我帮忙吗? | Xūyào wǒ bāngmáng ma? | Bạn có cần tôi hỗ trợ không? |
| 欢迎你加入我们部门。 | Huānyíng nǐ jiārù wǒmen bùmén. | Chào mừng bạn gia nhập bộ phận của chúng tôi. |
| 今天有什么重要的工作吗? | Jīntiān yǒu shénme zhòngyào de gōngzuò ma? | Hôm nay có việc gì quan trọng không? |
| 我先去开电脑。 | Wǒ xiān qù kāi diànnǎo. | Tôi đi mở máy tính trước. |
| 我们待会儿再聊。 | Wǒmen dāi huìr zài liáo. | Lát nữa mình trao đổi tiếp nhé. |
| 你周末休息得怎么样? | Nǐ zhōumò xiūxi de zěnmeyàng? | Cuối tuần bạn nghỉ ngơi thế nào? |
| 今天的安排我已经看过了。 | Jīntiān de ānpái wǒ yǐjīng kànguo le. | Tôi đã xem lịch làm việc hôm nay rồi. |
| 如果有需要,请随时告诉我。 | Rúguǒ yǒu xūyào, qǐng suíshí gàosu wǒ. | Nếu cần gì, cứ nói với tôi bất cứ lúc nào. |
2. Giới thiệu bản thân khi đi làm
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn. Nhóm mẫu câu tiếng Trung đi làm này giúp bạn làm quen đồng nghiệp và nói rõ vai trò ngay từ ngày đầu.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 大家好,我是新来的员工。 | Dàjiā hǎo, wǒ shì xīn lái de yuángōng. | Chào mọi người, tôi là nhân viên mới. |
| 我叫明安,请多多关照。 | Wǒ jiào Míng’ān, qǐng duōduō guānzhào. | Tôi tên Minh An, mong mọi người giúp đỡ. |
| 我在市场部工作。 | Wǒ zài shìchǎng bù gōngzuò. | Tôi làm ở phòng marketing. |
| 我主要负责客户沟通。 | Wǒ zhǔyào fùzé kèhù gōutōng. | Tôi chủ yếu phụ trách trao đổi với khách hàng. |
| 这是我第一天上班。 | Zhè shì wǒ dì yī tiān shàngbān. | Đây là ngày đầu tiên tôi đi làm. |
| 我以前做过销售工作。 | Wǒ yǐqián zuòguo xiāoshòu gōngzuò. | Trước đây tôi từng làm công việc bán hàng. |
| 我刚从人力资源部调过来。 | Wǒ gāng cóng rénlì zīyuán bù diào guòlái. | Tôi vừa chuyển từ phòng nhân sự qua. |
| 以后请多指教。 | Yǐhòu qǐng duō zhǐjiào. | Sau này mong được chỉ bảo thêm. |
| 我的办公桌在那边。 | Wǒ de bàngōngzhuō zài nàbiān. | Bàn làm việc của tôi ở bên kia. |
| 我会尽快熟悉工作流程。 | Wǒ huì jǐnkuài shúxī gōngzuò liúchéng. | Tôi sẽ nhanh chóng làm quen quy trình công việc. |
3. Trao đổi với đồng nghiệp
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 这个文件你方便看一下吗? | Zhège wénjiàn nǐ fāngbiàn kàn yíxià ma? | Bạn tiện xem giúp tôi tài liệu này không? |
| 你能把资料发给我吗? | Nǐ néng bǎ zīliào fā gěi wǒ ma? | Bạn gửi tài liệu cho tôi được không? |
| 这个数据需要再确认一下。 | Zhège shùjù xūyào zài quèrèn yíxià. | Số liệu này cần xác nhận lại. |
| 我们下午一起讨论吧。 | Wǒmen xiàwǔ yìqǐ tǎolùn ba. | Chiều nay mình cùng thảo luận nhé. |
| 你那边进度怎么样? | Nǐ nàbiān jìndù zěnmeyàng? | Tiến độ bên bạn thế nào rồi? |
| 我把修改意见写在文件里了。 | Wǒ bǎ xiūgǎi yìjiàn xiě zài wénjiàn lǐ le. | Tôi đã ghi góp ý chỉnh sửa trong tài liệu. |
| 这部分我还不太清楚。 | Zhè bùfen wǒ hái bú tài qīngchu. | Phần này tôi vẫn chưa rõ lắm. |
| 麻烦你再说明一下。 | Máfan nǐ zài shuōmíng yíxià. | Phiền bạn giải thích thêm một chút. |
| 我先处理紧急的事情。 | Wǒ xiān chǔlǐ jǐnjí de shìqing. | Tôi xử lý việc gấp trước. |
| 我们保持联系。 | Wǒmen bǎochí liánxì. | Mình giữ liên lạc nhé. |
4. Trao đổi với cấp trên
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 经理,我想向您汇报一下进度。 | Jīnglǐ, wǒ xiǎng xiàng nín huìbào yíxià jìndù. | Quản lý, tôi muốn báo cáo tiến độ với anh/chị. |
| 这个方案请您看一下。 | Zhège fāng’àn qǐng nín kàn yíxià. | Nhờ anh/chị xem qua phương án này. |
| 您觉得需要修改哪里? | Nín juéde xūyào xiūgǎi nǎlǐ? | Anh/chị thấy cần chỉnh chỗ nào? |
| 我可以明天上午交给您吗? | Wǒ kěyǐ míngtiān shàngwǔ jiāo gěi nín ma? | Tôi có thể gửi anh/chị vào sáng mai không? |
| 目前遇到一个小问题。 | Mùqián yùdào yí ge xiǎo wèntí. | Hiện tại tôi gặp một vấn đề nhỏ. |
| 我会尽快处理好。 | Wǒ huì jǐnkuài chǔlǐ hǎo. | Tôi sẽ xử lý ổn sớm nhất. |
| 这个任务的截止时间是哪一天? | Zhège rènwu de jiézhǐ shíjiān shì nǎ yì tiān? | Hạn chót của nhiệm vụ này là ngày nào? |
| 请问这件事优先级高吗? | Qǐngwèn zhè jiàn shì yōuxiānjí gāo ma? | Việc này có mức độ ưu tiên cao không ạ? |
| 我想听听您的建议。 | Wǒ xiǎng tīngting nín de jiànyì. | Tôi muốn nghe góp ý của anh/chị. |
| 我已经按照您的要求调整了。 | Wǒ yǐjīng ànzhào nín de yāoqiú tiáozhěng le. | Tôi đã chỉnh theo yêu cầu của anh/chị. |
5. Giao việc và nhận việc
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 这个任务可以交给你负责吗? | Zhège rènwu kěyǐ jiāo gěi nǐ fùzé ma? | Nhiệm vụ này có thể giao cho bạn phụ trách không? |
| 我已经收到任务了。 | Wǒ yǐjīng shōudào rènwu le. | Tôi đã nhận nhiệm vụ rồi. |
| 请把这份报告整理一下。 | Qǐng bǎ zhè fèn bàogào zhěnglǐ yíxià. | Hãy sắp xếp lại bản báo cáo này. |
| 这件事今天需要完成。 | Zhè jiàn shì jīntiān xūyào wánchéng. | Việc này cần hoàn thành trong hôm nay. |
| 我需要先确认一下要求。 | Wǒ xūyào xiān quèrèn yíxià yāoqiú. | Tôi cần xác nhận yêu cầu trước. |
| 这个任务比较紧急。 | Zhège rènwu bǐjiào jǐnjí. | Nhiệm vụ này khá gấp. |
| 我会按时完成。 | Wǒ huì ànshí wánchéng. | Tôi sẽ hoàn thành đúng hạn. |
| 如果有问题,我会马上反馈。 | Rúguǒ yǒu wèntí, wǒ huì mǎshàng fǎnkuì. | Nếu có vấn đề, tôi sẽ phản hồi ngay. |
| 请先做这部分。 | Qǐng xiān zuò zhè bùfen. | Bạn làm phần này trước nhé. |
| 我们分工一下吧。 | Wǒmen fēngōng yíxià ba. | Mình phân chia công việc nhé. |
6. Báo cáo tiến độ
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 我已经完成第一部分了。 | Wǒ yǐjīng wánchéng dì yī bùfen le. | Tôi đã hoàn thành phần đầu tiên. |
| 目前还在处理中。 | Mùqián hái zài chǔlǐ zhōng. | Hiện tại vẫn đang xử lý. |
| 我需要再多一点时间。 | Wǒ xūyào zài duō yìdiǎn shíjiān. | Tôi cần thêm một chút thời gian. |
| 报告我会在下班前发给您。 | Bàogào wǒ huì zài xiàbān qián fā gěi nín. | Tôi sẽ gửi báo cáo trước giờ tan làm. |
| 这个问题已经解决了。 | Zhège wèntí yǐjīng jiějué le. | Vấn đề này đã được giải quyết. |
| 还有两项内容没有完成。 | Hái yǒu liǎng xiàng nèiróng méiyǒu wánchéng. | Còn hai hạng mục chưa hoàn thành. |
| 我正在跟客户确认。 | Wǒ zhèngzài gēn kèhù quèrèn. | Tôi đang xác nhận với khách hàng. |
| 进度比预期慢一点。 | Jìndù bǐ yùqī màn yìdiǎn. | Tiến độ chậm hơn dự kiến một chút. |
| 我会更新最新情况。 | Wǒ huì gēngxīn zuìxīn qíngkuàng. | Tôi sẽ cập nhật tình hình mới nhất. |
| 请您放心,我会跟进到底。 | Qǐng nín fàngxīn, wǒ huì gēnjìn dàodǐ. | Anh/chị yên tâm, tôi sẽ theo sát đến cùng. |
7. Xin phép, xin nghỉ, đổi lịch
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 我想请一天假。 | Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià. | Tôi muốn xin nghỉ một ngày. |
| 我今天可能会晚到十分钟。 | Wǒ jīntiān kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng. | Hôm nay tôi có thể đến trễ 10 phút. |
| 会议可以改到下午吗? | Huìyì kěyǐ gǎi dào xiàwǔ ma? | Cuộc họp có thể đổi sang buổi chiều không? |
| 我明天可以在家办公吗? | Wǒ míngtiān kěyǐ zài jiā bàngōng ma? | Ngày mai tôi có thể làm việc tại nhà không? |
| 这个截止时间可以延后一天吗? | Zhège jiézhǐ shíjiān kěyǐ yánhòu yì tiān ma? | Deadline này có thể dời lại một ngày không? |
| 不好意思,我临时有事。 | Bù hǎoyìsi, wǒ línshí yǒu shì. | Xin lỗi, tôi có việc đột xuất. |
| 我会提前把工作交接好。 | Wǒ huì tíqián bǎ gōngzuò jiāojiē hǎo. | Tôi sẽ bàn giao công việc trước. |
| 请问需要补什么手续吗? | Qǐngwèn xūyào bǔ shénme shǒuxù ma? | Cho tôi hỏi cần bổ sung thủ tục gì không? |
| 我下午两点可以回来。 | Wǒ xiàwǔ liǎng diǎn kěyǐ huílái. | Tôi có thể quay lại lúc 2 giờ chiều. |
| 谢谢您的理解。 | Xièxie nín de lǐjiě. | Cảm ơn anh/chị đã thông cảm. |
8. Trong cuộc họp
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 我们开始开会吧。 | Wǒmen kāishǐ kāihuì ba. | Chúng ta bắt đầu họp nhé. |
| 今天主要讨论三个问题。 | Jīntiān zhǔyào tǎolùn sān ge wèntí. | Hôm nay chủ yếu thảo luận ba vấn đề. |
| 我想补充一点。 | Wǒ xiǎng bǔchōng yìdiǎn. | Tôi muốn bổ sung một ý. |
| 我同意这个方向。 | Wǒ tóngyì zhège fāngxiàng. | Tôi đồng ý với hướng này. |
| 这个部分我有不同看法。 | Zhège bùfen wǒ yǒu bùtóng kànfǎ. | Phần này tôi có cách nhìn khác. |
| 我们需要再讨论一下细节。 | Wǒmen xūyào zài tǎolùn yíxià xìjié. | Chúng ta cần thảo luận thêm chi tiết. |
| 请问可以再解释一下吗? | Qǐngwèn kěyǐ zài jiěshì yíxià ma? | Có thể giải thích thêm một chút không? |
| 这个决定先保留。 | Zhège juédìng xiān bǎoliú. | Quyết định này tạm thời giữ lại. |
| 我来整理会议记录。 | Wǒ lái zhěnglǐ huìyì jìlù. | Tôi sẽ tổng hợp biên bản họp. |
| 今天的会议先到这里。 | Jīntiān de huìyì xiān dào zhèlǐ. | Cuộc họp hôm nay tạm dừng tại đây. |
9. Gọi điện và nhắn tin công việc
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 您好,请问王经理在吗? | Nín hǎo, qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma? | Xin chào, cho hỏi quản lý Vương có ở đó không? |
| 我可以留个口信吗? | Wǒ kěyǐ liú ge kǒuxìn ma? | Tôi có thể để lại lời nhắn không? |
| 麻烦您让他回我电话。 | Máfan nín ràng tā huí wǒ diànhuà. | Phiền anh/chị nhắn anh ấy gọi lại cho tôi. |
| 我稍后再打给您。 | Wǒ shāo hòu zài dǎ gěi nín. | Tôi sẽ gọi lại cho anh/chị sau. |
| 刚才信号不太好。 | Gāngcái xìnhào bú tài hǎo. | Vừa rồi tín hiệu không tốt lắm. |
| 我把地址发到您的手机上。 | Wǒ bǎ dìzhǐ fā dào nín de shǒujī shàng. | Tôi gửi địa chỉ vào điện thoại của anh/chị. |
| 请确认一下收到没有。 | Qǐng quèrèn yíxià shōudào méiyǒu. | Vui lòng xác nhận đã nhận được chưa. |
| 这个信息我再核对一下。 | Zhège xìnxī wǒ zài héduì yíxià. | Tôi sẽ kiểm tra lại thông tin này. |
| 方便的话,请回复我一下。 | Fāngbiàn de huà, qǐng huífù wǒ yíxià. | Nếu tiện, vui lòng phản hồi giúp tôi. |
| 谢谢您接听电话。 | Xièxie nín jiētīng diànhuà. | Cảm ơn anh/chị đã nghe máy. |
10. Email và văn bản công việc
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 我已经把文件发到您的邮箱了。 | Wǒ yǐjīng bǎ wénjiàn fā dào nín de yóuxiāng le. | Tôi đã gửi tài liệu vào email của anh/chị. |
| 请查收附件。 | Qǐng cháshōu fùjiàn. | Vui lòng kiểm tra file đính kèm. |
| 我已经收到您的邮件。 | Wǒ yǐjīng shōudào nín de yóujiàn. | Tôi đã nhận được email của anh/chị. |
| 谢谢您的回复。 | Xièxie nín de huífù. | Cảm ơn phản hồi của anh/chị. |
| 不好意思,回复晚了。 | Bù hǎoyìsi, huífù wǎn le. | Xin lỗi vì phản hồi trễ. |
| 请您确认邮件内容。 | Qǐng nín quèrèn yóujiàn nèiróng. | Vui lòng xác nhận nội dung email. |
| 如果有问题,请告诉我。 | Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng gàosu wǒ. | Nếu có vấn đề, vui lòng cho tôi biết. |
| 我会再补充相关资料。 | Wǒ huì zài bǔchōng xiāngguān zīliào. | Tôi sẽ bổ sung tài liệu liên quan. |
| 请以最新版本为准。 | Qǐng yǐ zuìxīn bǎnběn wéi zhǔn. | Vui lòng lấy bản mới nhất làm chuẩn. |
| 期待您的确认。 | Qīdài nín de quèrèn. | Mong nhận được xác nhận của anh/chị. |
11. Làm việc với khách hàng
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 您好,请问您需要了解哪方面的信息? | Nín hǎo, qǐngwèn nín xūyào liǎojiě nǎ fāngmiàn de xìnxī? | Xin chào, anh/chị muốn tìm hiểu thông tin về phần nào? |
| 我先为您介绍一下我们的服务。 | Wǒ xiān wèi nín jièshào yíxià wǒmen de fúwù. | Tôi xin giới thiệu sơ qua dịch vụ của chúng tôi. |
| 这个方案比较适合您的需求。 | Zhège fāng’àn bǐjiào shìhé nín de xūqiú. | Phương án này khá phù hợp với nhu cầu của anh/chị. |
| 您方便什么时候沟通? | Nín fāngbiàn shénme shíhou gōutōng? | Khi nào anh/chị tiện trao đổi? |
| 我可以帮您预约时间。 | Wǒ kěyǐ bāng nín yùyuē shíjiān. | Tôi có thể hỗ trợ anh/chị đặt lịch. |
| 关于价格,我再为您确认。 | Guānyú jiàgé, wǒ zài wèi nín quèrèn. | Về giá, tôi sẽ xác nhận lại cho anh/chị. |
| 感谢您对我们的信任。 | Gǎnxiè nín duì wǒmen de xìnrèn. | Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng chúng tôi. |
| 您的反馈对我们很重要。 | Nín de fǎnkuì duì wǒmen hěn zhòngyào. | Phản hồi của anh/chị rất quan trọng với chúng tôi. |
| 我会尽快给您答复。 | Wǒ huì jǐnkuài gěi nín dáfù. | Tôi sẽ phản hồi anh/chị sớm nhất. |
| 如果您同意,我们可以开始下一步。 | Rúguǒ nín tóngyì, wǒmen kěyǐ kāishǐ xià yí bù. | Nếu anh/chị đồng ý, chúng ta có thể bắt đầu bước tiếp theo. |
12. Xử lý vấn đề và sai sót
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 这个问题我们正在检查。 | Zhège wèntí wǒmen zhèngzài jiǎnchá. | Vấn đề này chúng tôi đang kiểm tra. |
| 很抱歉给您带来不便。 | Hěn bàoqiàn gěi nín dàilái búbiàn. | Rất xin lỗi vì đã gây bất tiện cho anh/chị. |
| 我先确认一下原因。 | Wǒ xiān quèrèn yíxià yuányīn. | Tôi sẽ xác nhận nguyên nhân trước. |
| 我们会尽快给出解决方案。 | Wǒmen huì jǐnkuài gěi chū jiějué fāng’àn. | Chúng tôi sẽ sớm đưa ra phương án xử lý. |
| 这个错误已经记录下来了。 | Zhège cuòwù yǐjīng jìlù xiàlai le. | Lỗi này đã được ghi nhận. |
| 请给我们一点时间处理。 | Qǐng gěi wǒmen yìdiǎn shíjiān chǔlǐ. | Vui lòng cho chúng tôi thêm chút thời gian xử lý. |
| 我会持续跟进这件事。 | Wǒ huì chíxù gēnjìn zhè jiàn shì. | Tôi sẽ tiếp tục theo dõi việc này. |
| 目前有两个解决办法。 | Mùqián yǒu liǎng ge jiějué bànfǎ. | Hiện có hai cách giải quyết. |
| 我们下次会注意避免。 | Wǒmen xià cì huì zhùyì bìmiǎn. | Lần sau chúng tôi sẽ chú ý tránh lỗi này. |
| 谢谢您的提醒。 | Xièxie nín de tíxǐng. | Cảm ơn anh/chị đã nhắc nhở. |
13. Phỏng vấn và tìm việc
Hãy đọc theo tình huống thực tế, sau đó thay phòng ban, thời gian, tài liệu hoặc tên khách hàng cho đúng công việc của bạn.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 我想应聘这个职位。 | Wǒ xiǎng yìngpìn zhège zhíwèi. | Tôi muốn ứng tuyển vị trí này. |
| 我有两年的相关工作经验。 | Wǒ yǒu liǎng nián de xiāngguān gōngzuò jīngyàn. | Tôi có hai năm kinh nghiệm liên quan. |
| 我的优势是沟通能力比较强。 | Wǒ de yōushì shì gōutōng nénglì bǐjiào qiáng. | Điểm mạnh của tôi là khả năng giao tiếp khá tốt. |
| 我熟悉办公软件。 | Wǒ shúxī bàngōng ruǎnjiàn. | Tôi thành thạo phần mềm văn phòng. |
| 我可以适应团队合作。 | Wǒ kěyǐ shìyìng tuánduì hézuò. | Tôi có thể thích nghi với làm việc nhóm. |
| 请问这个职位的主要工作内容是什么? | Qǐngwèn zhège zhíwèi de zhǔyào gōngzuò nèiróng shì shénme? | Cho tôi hỏi nội dung công việc chính của vị trí này là gì? |
| 这个岗位需要经常加班吗? | Zhège gǎngwèi xūyào jīngcháng jiābān ma? | Vị trí này có cần thường xuyên tăng ca không? |
| 薪资范围大概是多少? | Xīnzī fànwéi dàgài shì duōshao? | Khoảng lương dự kiến là bao nhiêu? |
| 我什么时候可以得到面试结果? | Wǒ shénme shíhou kěyǐ dédào miànshì jiéguǒ? | Khi nào tôi có thể nhận kết quả phỏng vấn? |
| 谢谢您给我这个面试机会。 | Xièxie nín gěi wǒ zhège miànshì jīhuì. | Cảm ơn anh/chị đã cho tôi cơ hội phỏng vấn. |
Mẹo dùng câu tự nhiên hơn
Với đồng nghiệp, bạn có thể dùng câu ngắn như 你方便看一下吗?. Với quản lý hoặc khách hàng, nên thêm 请, 麻烦您 hoặc 方便的话 để câu mềm và lịch sự hơn. Khi luyện mẫu câu tiếng Trung đi làm, hãy chú ý ngữ điệu cuối câu hỏi, vì cùng một câu nhưng giọng quá cứng có thể làm người nghe cảm thấy bị thúc ép.
Bảng từ vựng tiếng Trung công sở cần biết
Sau khi học mẫu câu tiếng Trung đi làm, bạn nên ghi nhớ thêm các từ vựng cốt lõi về chức vụ, phòng ban, tài liệu, email, deadline, khách hàng, báo cáo và phỏng vấn. Khi có vốn từ này, bạn sẽ thay thông tin trong câu mẫu nhanh hơn.
| Từ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 经理 | jīnglǐ | Quản lý |
| 主管 | zhǔguǎn | Trưởng nhóm |
| 员工 | yuángōng | Nhân viên |
| 助理 | zhùlǐ | Trợ lý |
| 客户 | kèhù | Khách hàng |
| 市场部 | shìchǎng bù | Phòng marketing |
| 销售部 | xiāoshòu bù | Phòng kinh doanh |
| 财务部 | cáiwù bù | Phòng tài chính |
| 人力资源部 | rénlì zīyuán bù | Phòng nhân sự |
| 行政部 | xíngzhèng bù | Phòng hành chính |
| 上班 | shàngbān | Đi làm |
| 下班 | xiàbān | Tan làm |
| 加班 | jiābān | Tăng ca |
| 请假 | qǐngjià | Xin nghỉ |
| 交接 | jiāojiē | Bàn giao |
| 会议 | huìyì | Cuộc họp |
| 会议记录 | huìyì jìlù | Biên bản họp |
| 议程 | yìchéng | Chương trình họp |
| 讨论 | tǎolùn | Thảo luận |
| 决定 | juédìng | Quyết định |
| 文件 | wénjiàn | Tài liệu |
| 资料 | zīliào | Tư liệu |
| 附件 | fùjiàn | File đính kèm |
| 表格 | biǎogé | Bảng biểu |
| 版本 | bǎnběn | Phiên bản |
| 截止时间 | jiézhǐ shíjiān | Hạn chót |
| 进度 | jìndù | Tiến độ |
| 优先级 | yōuxiānjí | Mức ưu tiên |
| 任务 | rènwu | Nhiệm vụ |
| 流程 | liúchéng | Quy trình |
| 邮件 | yóujiàn | |
| 回复 | huífù | Phản hồi |
| 确认 | quèrèn | Xác nhận |
| 抄送 | chāosòng | CC email |
| 收件人 | shōujiànrén | Người nhận |
| 需求 | xūqiú | Nhu cầu |
| 报价 | bàojià | Báo giá |
| 合同 | hétóng | Hợp đồng |
| 服务 | fúwù | Dịch vụ |
| 反馈 | fǎnkuì | Phản hồi |
| 报告 | bàogào | Báo cáo |
| 方案 | fāng’àn | Phương án |
| 结果 | jiéguǒ | Kết quả |
| 问题 | wèntí | Vấn đề |
| 原因 | yuányīn | Nguyên nhân |
| 招聘 | zhāopìn | Tuyển dụng |
| 应聘 | yìngpìn | Ứng tuyển |
| 简历 | jiǎnlì | Hồ sơ xin việc |
| 面试 | miànshì | Phỏng vấn |
| 试用期 | shìyòngqī | Thử việc |
Bạn có thể học thêm các nhóm từ liên quan tại bài tiếng Trung chủ đề công việc, từ vựng nghề nghiệp tiếng Trung và tiếng Trung chủ đề hành chính nhân sự.
Cách biến mẫu câu tiếng Trung đi làm thành phản xạ giao tiếp
Bước 1: Chọn vai giao tiếp
Xác định bạn đang nói với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng hay nhà tuyển dụng. Cùng một ý nhưng mức độ lịch sự sẽ khác nhau.
Bước 2: Đổi thông tin trong câu
Thay 文件 bằng 报告, thay 下午 bằng 明天上午, thay tên phòng ban hoặc dự án để câu sát thực tế.
Bước 3: Nói thành cụm 3 câu
Không luyện từng câu đơn lẻ quá lâu. Hãy ghép thành chuỗi: chào hỏi, nêu việc, xác nhận bước tiếp theo.
Bước 4: Ghi lại lỗi thường gặp
Các lỗi phổ biến là dùng thiếu lượng từ, nhầm 给 và 跟, hoặc nói câu quá trực tiếp khi giao tiếp với cấp trên.
Với tiếng Trung cho người đi làm, phản xạ tốt nhất đến từ việc luyện theo vai và tình huống thật, không chỉ đọc câu đơn lẻ. Nếu mục tiêu của bạn là dùng tiếng Trung cho nhóm nhân viên, đối tác hoặc quy trình nội bộ, có thể tham khảo chương trình Tiếng Trung Doanh Nghiệp. Với người cần học sâu hơn về giao tiếp thương mại, bài từ vựng và mẫu câu tiếng Trung thương mại cũng là link ngang phù hợp trong cụm nội dung này.
Nên học thêm gì sau khi nắm các mẫu câu tiếng Trung đi làm cơ bản?
Khi đã nói được các câu thông dụng, bạn nên mở rộng theo 3 hướng: câu phỏng vấn, câu giới thiệu bản thân và câu giao tiếp theo ngành. Đây là hướng học phù hợp cho người muốn phát triển tiếng Trung cho người đi làm một cách bền hơn, thay vì chỉ ghi nhớ vài câu rời rạc. Nếu chuẩn bị đi xin việc, hãy học thêm mẫu câu tiếng Trung phỏng vấn. Nếu mới vào công ty hoặc cần giới thiệu năng lực, bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung sẽ giúp bạn nói gọn hơn. Khi muốn đăng ký lớp phù hợp lịch làm việc, xem lịch khai giảng tiếng Trung tại SHZ.
Gợi ý cấu trúc học tiếp theo
Tiếng Trung giao tiếp là tầng nền. Tiếng Trung công sở là tầng ứng dụng. Tiếng Trung thương mại, email, họp hành, phỏng vấn và chăm sóc khách hàng là các cụm cluster nên học tiếp để dùng trong công việc thật.
Bài tập thực hành với mẫu câu tiếng Trung đi làm
Phần 1: Chọn câu phù hợp với tình huống
- Bạn muốn nhờ đồng nghiệp kiểm tra bảng số liệu. Chọn câu phù hợp: A. 你方便看一下这个表格吗? B. 我今天不上班。
- Bạn muốn báo với quản lý rằng tiến độ chậm hơn dự kiến. Chọn câu phù hợp: A. 进度比预期慢一点。 B. 欢迎你加入我们部门。
- Bạn muốn xin dời lịch họp sang ngày mai. Chọn câu phù hợp: A. 会议可以改到明天吗? B. 我熟悉办公软件。
- Bạn muốn cảm ơn khách hàng đã phản hồi. Chọn câu phù hợp: A. 谢谢您的反馈。 B. 请把电脑关掉。
- Bạn muốn hỏi nội dung công việc của vị trí ứng tuyển. Chọn câu phù hợp: A. 这个职位的主要工作内容是什么? B. 今天的会议先到这里。
Phần 2: Hoàn thành câu tiếng Trung đi làm
- 我已经把文件发到您的____了。 Điền từ: email.
- 这个任务今天需要____。 Điền từ: hoàn thành.
- 请问这件事____高吗? Điền từ: mức ưu tiên.
- 我会尽快给您____。 Điền từ: phản hồi.
- 我想向您____一下进度。 Điền từ: báo cáo.
Phần 3: Dịch câu công sở sang tiếng Trung
- Tôi đã nhận được email của anh/chị.
- Tôi cần xác nhận lại yêu cầu.
- Cuộc họp hôm nay tạm dừng tại đây.
- Vui lòng kiểm tra file đính kèm.
- Tôi sẽ gửi báo cáo trước giờ tan làm.
Đáp án gợi ý
- A. Dùng 方便 để nhờ hỗ trợ lịch sự.
- A. Câu này nêu đúng tình trạng tiến độ.
- A. 改到明天 nghĩa là đổi sang ngày mai.
- A. Khi nhận phản hồi từ khách hàng, dùng 反馈.
- A. 主要工作内容 là nội dung công việc chính.
- 邮箱. Câu đầy đủ: 我已经把文件发到您的邮箱了。
- 完成. Câu đầy đủ: 这个任务今天需要完成。
- 优先级. Câu đầy đủ: 请问这件事优先级高吗?
- 答复. Câu đầy đủ: 我会尽快给您答复。
- 汇报. Câu đầy đủ: 我想向您汇报一下进度。
- 我已经收到您的邮件。
- 我需要再确认一下要求。
- 今天的会议先到这里。
- 请查收附件。
- 报告我会在下班前发给您。
FAQ về mẫu câu tiếng Trung đi làm
Người mới học có nên học mẫu câu tiếng Trung đi làm không?
Có, nhưng nên chọn câu ngắn và tình huống quen thuộc trước. Người mới nên học phát âm, cách chào hỏi, giới thiệu bản thân, hỏi thông tin và xác nhận công việc.
Học mẫu câu có đủ để giao tiếp nơi công sở không?
Chưa đủ. Mẫu câu giúp bạn mở miệng nhanh hơn, nhưng để giao tiếp linh hoạt cần thêm phát âm, từ vựng, phản xạ nghe và cách thay đổi câu theo ngữ cảnh.
Nên học mẫu câu hay từ vựng công việc trước?
Nên học song song. Mẫu câu cho bạn khung nói, từ vựng giúp bạn thay nội dung như tên tài liệu, deadline, phòng ban, chức vụ hoặc vấn đề đang xử lý.
Làm sao nhớ được nhiều câu tiếng Trung công sở?
Hãy nhóm câu theo tình huống và luyện bằng vai. Ví dụ một ngày chỉ luyện nhóm báo cáo tiến độ, hôm sau luyện nhóm họp, hôm sau luyện nhóm email.
Có cần học HSK trước khi học tiếng Trung đi làm không?
Không bắt buộc. Với tiếng Trung cho người đi làm, bạn có thể học câu giao tiếp trước để xử lý tình huống gấp. Nếu muốn nền tảng bền hơn, học HSK song song sẽ giúp đọc, viết và hiểu cấu trúc câu tốt hơn.
mẫu câu tiếng Trung đi làm khác gì tiếng Trung giao tiếp thông thường?
Điểm khác nằm ở ngữ cảnh và mức độ lịch sự. Tiếng Trung công sở thường cần câu xác nhận, báo cáo, xin ý kiến, gửi tài liệu, xử lý vấn đề và giao tiếp với khách hàng.
Bao lâu có thể dùng tiếng Trung trong công việc?
Nếu học đều 30 đến 45 phút mỗi ngày, bạn có thể dùng các câu cơ bản sau vài tuần. Để xử lý họp, email hoặc khách hàng tự tin hơn, cần luyện thêm theo ngành và tình huống thật.
Gợi ý chốt lại
Bộ mẫu câu tiếng Trung đi làm này được thiết kế để bạn tra cứu nhanh, luyện nói ngay và mở rộng dần theo nhu cầu công việc. Hãy bắt đầu từ nhóm câu bạn dùng nhiều nhất trong tuần này, sau đó ghép thêm từ vựng công sở, câu email, câu họp và câu xử lý vấn đề. Khi học đều đặn, tiếng Trung không còn là phần kiến thức nằm trên giấy mà trở thành công cụ hỗ trợ bạn làm việc rõ ràng, lịch sự và chủ động hơn.
Bắt đầu hành trình
chinh phục tiếng Trung
Lộ trình cá nhân hóa · Giáo viên chuyên môn cao · Cam kết đầu ra rõ ràng