Giới Từ Trong Tiếng Trung

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG

Chi tiết cách dùng giới từ trong tiếng Trung

Giới từ trong tiếng Trung thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm từ để làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần trong câu. Đặt sai giới từ hoặc sai vị trí có thể khiến câu thiếu tự nhiên, thậm chí làm thay đổi ý nghĩa.

Qua cchi tiết hướng dẫn dưới đây từ SHZ , người học có thể hiểu rõ hơn vị trí của giới từ và cách phân biệt những trường hợp có cách dùng gần nhau.

Chi tiết cách dùng giới từ trong tiếng Trung

Giới từ trong tiếng Trung là gì?

Giới từ trong tiếng Trung được gọi là 介词.

介词
Jiècí Giới từ

Giới từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm từ để tạo thành cụm giới từ. Cụm này bổ sung thông tin cho vị ngữ về thời gian, địa điểm, phương hướng, đối tượng, phương thức, nguyên nhân hoặc phạm vi.

Cấu trúc khái quát

Chủ ngữ + cụm giới từ + động từ/tính từ + thành phần khác

Ví dụ

我在图书馆学习。
Wǒ zài túshūguǎn xuéxí.
Tôi học ở thư viện.
她跟客户讨论新的计划。
Tā gēn kèhù tǎolùn xīn de jìhuà.
Cô ấy thảo luận kế hoạch mới với khách hàng.
这个问题对我很重要。
Zhège wèntí duì wǒ hěn zhòngyào.
Vấn đề này rất quan trọng đối với tôi.

Trong ba câu trên, 在图书馆 chỉ địa điểm, 跟客户 chỉ người cùng tham gia hành động, còn 对我 cho biết đối tượng có liên quan.

Vị trí của giới từ trong câu tiếng Trung

Phần lớn cụm giới từ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ chính.

Công thức thường gặp

Chủ ngữ + giới từ + tân ngữ của giới từ + động từ + tân ngữ

Ví dụ

我给老师发了一封邮件。
Wǒ gěi lǎoshī fā le yì fēng yóujiàn.
Tôi đã gửi một email cho giáo viên.
我们从公司出发。
Wǒmen cóng gōngsī chūfā.
Chúng tôi xuất phát từ công ty.
他对这个话题很感兴趣。
Tā duì zhège huàtí hěn gǎn xìngqù.
Anh ấy rất hứng thú với chủ đề này.

Một số cụm giới từ có thể đứng đầu câu khi người nói muốn đặt bối cảnh trước:

从学习方法来看,他需要多练习口语。
Cóng xuéxí fāngfǎ lái kàn, tā xūyào duō liànxí kǒuyǔ.
Xét từ phương pháp học, anh ấy cần luyện nói nhiều hơn.

Giới từ 在 chỉ thời gian và địa điểm

在 + địa điểm

Chủ ngữ + 在 + địa điểm + động từ
我在SHZ学习汉语。
Wǒ zài SHZ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung tại SHZ.
他在办公室开会。
Tā zài bàngōngshì kāihuì.
Anh ấy họp tại văn phòng.

在 + thời gian

我们在八点开始上课。
Wǒmen zài bā diǎn kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học lúc 8 giờ.

在 thường có thể lược bỏ trước một số từ chỉ thời gian quen thuộc:

我明天去学校。
Wǒ míngtiān qù xuéxiào.
Ngày mai tôi đến trường.

Trong trường hợp này không cần nói 在明天.

Phân biệt 在 là giới từ và 在 là động từ

他在教室。
Tā zài jiàoshì.
Anh ấy ở trong lớp.

Ở câu này, 在 làm vị ngữ và mang nghĩa “ở”.

他在教室学习。
Tā zài jiàoshì xuéxí.
Anh ấy học trong lớp.

Ở câu này, 在教室 bổ sung địa điểm cho hành động 学习.

从, 到, 往, 向 chỉ điểm xuất phát và phương hướng

从: từ

从 + điểm xuất phát + động từ
我每天从家里坐地铁去公司。
Wǒ měitiān cóng jiāli zuò dìtiě qù gōngsī.
Mỗi ngày tôi đi tàu điện ngầm từ nhà đến công ty.

从……到……: từ… đến…

从这里到火车站要二十分钟。
Cóng zhèli dào huǒchēzhàn yào èrshí fēnzhōng.
Từ đây đến ga tàu cần 20 phút.

往: về phía, theo hướng

请往前走,然后左转。
Qǐng wǎng qián zǒu, ránhòu zuǒ zhuǎn.
Vui lòng đi về phía trước, sau đó rẽ trái.

向: hướng về, đối với

他向老师请教了一个问题。
Tā xiàng lǎoshī qǐngjiào le yí ge wèntí.
Anh ấy đã hỏi giáo viên một vấn đề.

向 thường đi với các động từ thể hiện hành động hướng đến một đối tượng, chẳng hạn 请教, 说明, 介绍, 道歉 hoặc 学习.

我想向你道歉。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ dàoqiàn.
Tôi muốn xin lỗi bạn.

给, 对, 跟, 向 chỉ đối tượng

Các từ này đều có thể đứng trước một người hoặc đối tượng, nhưng quan hệ mà chúng biểu thị không giống nhau.

给: cho, đối với người nhận

给 + người nhận + động từ
请给我发一下地址。
Qǐng gěi wǒ fā yíxià dìzhǐ.
Vui lòng gửi địa chỉ cho tôi.
妈妈给孩子讲故事。
Māma gěi háizi jiǎng gùshi.
Mẹ kể chuyện cho con.

给 cho biết người nhận vật, thông tin hoặc lợi ích từ hành động.

对: đối với

对 + đối tượng + tính từ/động từ tâm lý
这个方法对初学者很有帮助。
Zhège fāngfǎ duì chūxuézhě hěn yǒu bāngzhù.
Phương pháp này rất hữu ích đối với người mới học.
我对中国历史很感兴趣。
Wǒ duì Zhōngguó lìshǐ hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với lịch sử Trung Quốc.

跟: với, cùng với

我跟同事讨论了一下。
Wǒ gēn tóngshì tǎolùn le yíxià.
Tôi đã trao đổi một chút với đồng nghiệp.
他跟老师学汉语。
Tā gēn lǎoshī xué Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung với giáo viên.

Có thể phân biệt theo quan hệ trong câu: 给 hướng đến người nhận, 对 nêu đối tượng của thái độ hoặc tác động, 跟 chỉ người cùng tham gia, còn 向 thể hiện hướng của hành động.

用, 通过, 按照, 根据 chỉ phương thức và căn cứ

用: dùng, bằng

我用手机查生词。
Wǒ yòng shǒujī chá shēngcí.
Tôi dùng điện thoại để tra từ mới.
请用中文回答。
Qǐng yòng Zhōngwén huídá.
Vui lòng trả lời bằng tiếng Trung.

用 có thể mang nghĩa động từ “dùng”. Khi đứng trước công cụ hoặc phương tiện, 用 + danh từ có chức năng chỉ cách thức thực hiện hành động.

通过: thông qua

通过每天练习,他的发音进步了很多。
Tōngguò měitiān liànxí, tā de fāyīn jìnbù le hěnduō.
Thông qua việc luyện tập hằng ngày, phát âm của anh ấy đã tiến bộ nhiều.

按照: theo, căn cứ theo quy trình

请按照要求完成作业。
Qǐng ànzhào yāoqiú wánchéng zuòyè.
Vui lòng hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

根据: căn cứ vào

根据考试结果,老师调整了复习计划。
Gēnjù kǎoshì jiéguǒ, lǎoshī tiáozhěng le fùxí jìhuà.
Căn cứ vào kết quả thi, giáo viên đã điều chỉnh kế hoạch ôn tập.

按照 nhấn mạnh việc làm theo yêu cầu, quy định hoặc trình tự. 根据 dùng khi lấy dữ liệu, tình hình hoặc thông tin làm căn cứ.

为了, 因为, 由于 chỉ mục đích và nguyên nhân

为了 biểu thị mục đích, còn 因为 và 由于 dùng để nêu nguyên nhân.

为了: để, vì mục đích

为了 + mục tiêu + chủ ngữ + hành động
为了通过HSK考试,我每天练习听力。
Wèile tōngguò HSK kǎoshì, wǒ měitiān liànxí tīnglì.
Để vượt qua kỳ thi HSK, mỗi ngày tôi luyện nghe.

因为: bởi vì

因为明天要考试,所以我今晚要复习。
Yīnwèi míngtiān yào kǎoshì, suǒyǐ wǒ jīnwǎn yào fùxí.
Vì ngày mai thi nên tối nay tôi phải ôn bài.

因为 thường dẫn một mệnh đề chỉ nguyên nhân và có thể kết hợp với 所以.

由于: do, bởi

由于天气不好,航班晚点了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, hángbān wǎndiǎn le.
Do thời tiết xấu, chuyến bay đã bị trễ.

由于 thường được dùng trong cách diễn đạt trang trọng hơn 因为.

比 và 跟……一样 trong câu so sánh

比: so với, hơn

A + 比 + B + tính từ
今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
她的口语比以前自然多了。
Tā de kǒuyǔ bǐ yǐqián zìrán duō le.
Khẩu ngữ của cô ấy tự nhiên hơn trước nhiều.

Trong câu so sánh dùng 比, sau tính từ thường không dùng 很.

Sai:
今天比昨天很冷。
Đúng:
今天比昨天冷。

跟……一样: giống như

我的答案跟你的答案一样。
Wǒ de dá’àn gēn nǐ de dá’àn yíyàng.
Đáp án của tôi giống đáp án của bạn.

跟 đứng trước đối tượng được đem ra so sánh.

离 chỉ khoảng cách

Công thức

A + 离 + B + gần/xa/khoảng cách
我家离公司很近。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
Nhà tôi cách công ty rất gần.
学校离地铁站有五百米。
Xuéxiào lí dìtiězhàn yǒu wǔbǎi mǐ.
Trường cách ga tàu điện ngầm 500 mét.

Lỗi thường gặp

Không nói:
我家从学校很远。
Nên nói:
我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường rất xa.

从 chỉ điểm bắt đầu của hành động, còn 离 dùng để nói khoảng cách giữa hai điểm.

关于 và 对于 khi nói “về” hoặc “đối với”

关于: về, liên quan đến chủ đề

关于报名的问题,你可以问老师。
Guānyú bàomíng de wèntí, nǐ kěyǐ wèn lǎoshī.
Về vấn đề đăng ký, bạn có thể hỏi giáo viên.
我看了一篇关于汉字的文章。
Wǒ kàn le yì piān guānyú Hànzì de wénzhāng.
Tôi đã đọc một bài viết về chữ Hán.

关于 có thể đứng đầu câu để nêu chủ đề hoặc đứng trước danh từ cùng 的 để làm định ngữ.

对于: đối với, xét về

对于初学者来说,声调非常重要。
Duìyú chūxuézhě lái shuō, shēngdiào fēicháng zhòngyào.
Đối với người mới học, thanh điệu rất quan trọng.
对于这个建议,大家有不同的看法。
Duìyú zhège jiànyì, dàjiā yǒu bùtóng de kànfǎ.
Đối với đề xuất này, mọi người có những quan điểm khác nhau.

关于 thường giới thiệu chủ đề được nói đến, còn 对于 đưa ra đối tượng được nhận xét hoặc đánh giá.

除了 chỉ phạm vi loại trừ hoặc bổ sung

Ngoài A ra còn B

除了 A 以外,还/也 B
除了汉语以外,她还会说英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung, cô ấy còn biết tiếng Anh.

Ngoài A ra, tất cả đều B

除了 A 以外,都 B
除了小林以外,大家都到了。
Chúle Xiǎolín yǐwài, dàjiā dōu dào le.
Ngoài Tiểu Lâm, mọi người đều đã đến.

还 hoặc 也 cho biết còn có thêm một đối tượng hay hành động. 都 cho biết đối tượng đứng sau 除了 bị loại khỏi phạm vi chung.

Đặc điểm ngữ pháp của giới từ trong tiếng Trung

Giới từ thường đi cùng thành phần khác

Giới từ thường kết hợp với danh từ, đại từ hoặc cụm từ:

  • 在学校: ở trường
  • 对我: đối với tôi
  • 跟朋友: với bạn
  • 从明天开始: bắt đầu từ ngày mai

Cụm giới từ chủ yếu làm trạng ngữ

我跟老师练习口语。
Wǒ gēn lǎoshī liànxí kǒuyǔ.
Tôi luyện khẩu ngữ với giáo viên.

跟老师 đứng trước vị ngữ 练习口语 và cho biết người cùng thực hiện hành động.

Một số kết cấu có thể đứng sau động từ

他住在胡志明市。
Tā zhù zài Húzhìmíng shì.
Anh ấy sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Vui lòng đặt sách lên bàn.

Một từ có thể đảm nhiệm nhiều chức năng

Những từ như 在, 给, 到, 用, 跟 hoặc 通过 có thể giữ vai trò khác nhau tùy câu. Vì vậy, cần xác định chức năng của từ dựa trên cấu trúc cụ thể.

Phân biệt giới từ và liên từ trong tiếng Trung

Một số từ như 和, 跟, 同 và 与 có thể giữ chức năng khác nhau tùy cấu trúc câu.

Là liên từ khi nối hai thành phần ngang hàng

我和小张都是学生。
Wǒ hé Xiǎozhāng dōu shì xuésheng.
Tôi và Tiểu Trương đều là học sinh.

我 và 小张 cùng làm chủ ngữ nên 和 nối hai thành phần ngang hàng.

Có chức năng giới từ khi dẫn đối tượng của hành động

我跟小张讨论这个问题。
Wǒ gēn Xiǎozhāng tǎolùn zhège wèntí.
Tôi thảo luận vấn đề này với Tiểu Trương.

跟小张 cho biết người cùng tham gia hành động 讨论.

Nếu hai thành phần có vai trò ngang hàng trong câu, từ nối thường giữ chức năng liên từ. Nếu cụm phía sau làm rõ đối tượng hoặc quan hệ của hành động, từ đó thường mang chức năng giới từ.

Ứng dụng giới từ trong bài thi HSK

Trong HSK, người học cần nhận ra đúng giới từ và vị trí của cụm giới từ để hiểu quan hệ giữa các thành phần trong câu.

Sắp xếp từ thành câu

Những cụm như 在学校, 给老师, 对汉语 hoặc 从家里 thường đứng trước động từ chính.

Ví dụ, sắp xếp:

学习 / 我 / 在图书馆 / 汉语
Đáp án:
我在图书馆学习汉语。
Wǒ zài túshūguǎn xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở thư viện.

Điền từ theo ngữ cảnh

我家______学校很近。

Đáp án: 离

你可以______老师请教这个问题。

Đáp án: 向

Đọc hiểu

由于 thường dẫn nguyên nhân, 为了 nêu mục đích, còn 根据 đưa ra căn cứ cho thông tin phía sau.

Viết câu

Khi đặt câu, cần chọn giới từ phù hợp với quan hệ ý nghĩa và đặt cụm giới từ đúng vị trí trước vị ngữ chính.

Bạn có thể tham khảo thêm 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thông dụng để ôn thêm các mẫu câu thường gặp.

Ứng dụng giới từ trong giao tiếp tiếng Trung

Có thể luyện giới từ qua những tình huống thường gặp để quen với vị trí và cách kết hợp của từng từ.

Hỏi đường

请问,从这里到地铁站怎么走?
Qǐngwèn, cóng zhèli dào dìtiězhàn zěnme zǒu?
Xin hỏi, từ đây đến ga tàu điện ngầm đi thế nào?

Trao đổi công việc

我想跟您确认一下会议时间。
Wǒ xiǎng gēn nín quèrèn yíxià huìyì shíjiān.
Tôi muốn xác nhận lại thời gian họp với anh/chị.

Xin sự hỗ trợ

我可以向你请教一个问题吗?
Wǒ kěyǐ xiàng nǐ qǐngjiào yí ge wèntí ma?
Tôi có thể hỏi bạn một vấn đề được không?

Trình bày ý kiến

对我来说,这个方法比较容易。
Duì wǒ lái shuō, zhège fāngfǎ bǐjiào róngyì.
Đối với tôi, phương pháp này tương đối dễ.

Nói về mục tiêu học tập

为了提高口语,我每天跟同学练习。
Wèile tígāo kǒuyǔ, wǒ měitiān gēn tóngxué liànxí.
Để nâng cao khẩu ngữ, mỗi ngày tôi luyện tập với bạn học.

Nếu muốn luyện thêm cách sử dụng tiếng Trung trong các tình huống hằng ngày, bạn có thể tham khảo lộ trình tiếng Trung giao tiếp tại SHZ .

Những lỗi thường gặp khi dùng giới từ trong tiếng Trung

Đặt cụm giới từ sau động từ theo trật tự tiếng Việt

Sai:
我学习汉语在学校。
Đúng:
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

Nhầm 给 với 对

我给这个问题很感兴趣。

Câu trên sai vì 感兴趣 đi với 对.

Đúng:
我对这个问题很感兴趣。
Wǒ duì zhège wèntí hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với vấn đề này.

Nhầm 从 với 离

Sai:
公司从我家很近。
Đúng:
公司离我家很近。
Gōngsī lí wǒ jiā hěn jìn.
Công ty cách nhà tôi rất gần.

Nhầm 关于 với 对于

关于 thường nêu chủ đề, còn 对于 đưa ra đối tượng được nhận xét. Hai từ có một số trường hợp gần nghĩa nhưng không thể thay thế cho nhau trong mọi câu.

Chỉ nhớ nghĩa tiếng Việt mà không nhớ cách kết hợp

Một số giới từ thường xuất hiện trong những kết hợp như 对……感兴趣, 向……道歉, 跟……商量, 给……发消息, 按照……进行 và 根据……决定.

Bảng tổng hợp giới từ trong tiếng Trung thường gặp

Chức năng Giới từ Cách dùng ngắn
Thời gian, địa điểm ở, tại, vào lúc
Điểm xuất phát từ
Hướng di chuyển 往, 向về phía, hướng đến
Người nhận cho
Đối tượng tác động 对, 对于đối với
Người cùng tham gia 跟, 同với, cùng
Mục đích 为了để, nhằm
Nguyên nhân 因为, 由于vì, do
Phương thức 用, 通过dùng, thông qua
Căn cứ 按照, 根据theo, căn cứ vào
So sánh 比, 跟……一样hơn, giống
Khoảng cách cách
Chủ đề 关于về, liên quan đến
Loại trừ, bổ sung 除了ngoài, trừ

Bài tập giới từ trong tiếng Trung

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Câu 1
我家______公司不太远。

A. 从
B. 离
C. 对

Câu 2
我想______老师请教一个问题。

A. 向
B. 比
C. 为了

Câu 3
______提高听力,他每天听中文新闻。

A. 由于
B. 为了
C. 关于

Câu 4
请______老师的要求完成作业。

A. 按照
B. 离
C. 给

Câu 5
她______中国文化很感兴趣。

A. 给
B. 往
C. 对

Câu 6
我昨天______客户讨论了新的方案。

A. 跟
B. 从
C. 被

Câu 7
______天气原因,比赛推迟了。

A. 对于
B. 由于
C. 除了

Đáp án và giải thích
  1. B: 离 dùng để thể hiện khoảng cách giữa hai địa điểm.
  2. A: 向……请教 mang nghĩa hỏi, xin chỉ dẫn từ ai.
  3. B: 为了 giới thiệu mục đích nâng cao khả năng nghe.
  4. A: 按照 biểu thị thực hiện theo yêu cầu.
  5. C: 对……感兴趣 là kết hợp cố định.
  6. A: 跟 giới thiệu người cùng thảo luận.
  7. B: 由于 biểu thị nguyên nhân.

Câu hỏi thường gặp về giới từ trong tiếng Trung

Giới từ trong tiếng Trung thường đứng ở đâu?

Cụm giới từ chủ yếu đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ chính. Một số cụm có thể đứng đầu câu để đặt bối cảnh.

在 lúc nào là giới từ, lúc nào là động từ?

Nếu 在 trực tiếp làm vị ngữ và mang nghĩa “ở”, nó có chức năng động từ. Nếu 在 kết hợp với địa điểm để bổ nghĩa cho một động từ khác, nó có chức năng giới từ.

和 và 跟 luôn là giới từ phải không?

Không. 和 và 跟 có thể là liên từ khi nối hai thành phần ngang hàng. 跟 cũng có thể giới thiệu người cùng thực hiện hoặc đối tượng tương tác của hành động.

Giới từ có quan trọng trong bài thi HSK không?

Có. Người học cần xác định đúng giới từ và vị trí của cụm giới từ để hiểu quan hệ giữa các thành phần trong câu.

Nên học giới từ như thế nào để giao tiếp tốt?

Nên học giới từ cùng những từ thường kết hợp với chúng và đặt câu trong các tình huống quen thuộc thay vì chỉ ghi nhớ nghĩa riêng lẻ.

Dùng giới từ đúng để câu tiếng Trung tự nhiên hơn

Khi dùng giới từ, cần chú ý cả ý nghĩa lẫn vị trí của cụm giới từ trong câu. Những cặp gần nghĩa như 从 và 离, 给 và 对 hoặc 关于 và 对于 cần được phân biệt theo quan hệ mà người nói muốn thể hiện.

Người học đang chuẩn bị thi chứng chỉ có thể tham khảo chương trình tiếng Trung HSK 3.0 Cam Kết tại SHZ hoặc liên hệ hotline SHZ 028 7106 6262 để được tư vấn lộ trình phù hợp.

Lịch khai giảng Lịch khai giảng
Tư vấn qua Zalo Zalo
Tài liệu nghe Tài liệu nghe
Tuyển dụng Tuyển dụng
Câu lạc bộ Câu lạc bộ