Lịch khai giảng Lịch khai giảng
Tư vấn qua Zalo Zalo
Tài liệu nghe Tài liệu nghe
Tuyển dụng Tuyển dụng
Câu lạc bộ Câu lạc bộ

Tài Liệu Tiếng Trung Giao Tiếp Cho Người Đi Làm

Tư liệu dùng ngay cho công việc hằng ngày

Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm: từ vựng, mẫu câu và tình huống thực tế

Trong công việc, có rất nhiều lúc bạn cần dùng tiếng Trung để giao tiếp nhanh và đúng ngữ cảnh: chào khách, nhắn đồng nghiệp, hỏi tiến độ, gửi tài liệu, xác nhận lịch họp hay phản hồi trong các tình huống trao đổi hằng ngày..

Vì vậy, SHZ đã tổng hợp tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm theo hướng thực tế, dễ hiểu và dễ áp dụng. Tài liệu gồm từ vựng, mẫu câu, hội thoại ngắn và cách luyện theo từng tình huống văn phòng quen thuộc.

Bạn có thể lưu lại, chọn đúng phần mình cần và luyện mỗi ngày một ít để giao tiếp tự tin hơn, xử lý công việc trôi chảy hơn và dùng tiếng Trung hiệu quả trong môi trường làm việc thực tế.

Cách dùng tài liệu để không học xong rồi bỏ quên

Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học theo việc mình thật sự gặp trong ngày. Người làm văn phòng có thể bắt đầu từ chào hỏi, trao đổi tiến độ, gửi file, hẹn lịch. Người làm bán hàng nên ưu tiên hỏi nhu cầu, báo giá, xác nhận đơn. Người làm xưởng, kho hoặc kỹ thuật nên học câu hỏi về số lượng, lỗi sản phẩm, giao nhận và thời gian hoàn thành. Khi dùng tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, bạn nên đánh dấu những câu gần với việc mình làm nhất.

Ngày 1 đến ngày 3

Chọn 20 từ vựng gần công việc nhất, đọc thành tiếng và đặt câu ngắn với từng từ.

Ngày 4 đến ngày 7

Luyện 10 mẫu câu thường dùng khi nhắn tin, gọi điện, hỏi tiến độ hoặc xác nhận thông tin.

Tuần thứ 2

Ghép câu thành hội thoại ngắn, tự nói thành tiếng như đang trả lời đồng nghiệp.

Tuần thứ 3

Viết lại các tình huống thật trong công việc bằng tiếng Trung đơn giản, chưa cần quá dài.

Gợi ý nhỏ từ SHZ

Đừng cố học hết một lần. Chỉ cần mỗi ngày bạn dùng được thêm 2 đến 3 câu trong công việc, phản xạ sẽ tự nhiên hơn rất nhiều. Khi cần học theo lộ trình có giáo viên sửa lỗi, bạn có thể tham khảo khóa tiếng Trung online tại SHZ.

Từ vựng tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm

Phần từ vựng trong tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm được chia theo nhóm để bạn tra nhanh. Hãy học cả cụm, không chỉ học từng chữ rời. Khi nhớ theo cụm, bạn sẽ dễ nói thành câu hơn. SHZ thiết kế tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm theo nhóm nhỏ để bạn không phải lục tìm quá lâu. Nếu bạn cần tra nhanh trong lúc làm việc, hãy lưu tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này để mở lại đúng phần cần dùng.

Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm trong môi trường văn phòng

Nhóm 1: Người, phòng ban và chức vụ

Tiếng TrungPinyinNghĩa tiếng Việt
同事tóngshìĐồng nghiệp
主管zhǔguǎnQuản lý trực tiếp
老板lǎobǎnSếp, chủ
经理jīnglǐGiám đốc, quản lý
总经理zǒng jīnglǐTổng giám đốc
客户kèhùKhách hàng
供应商gōngyìngshāngNhà cung cấp
合作伙伴hézuò huǒbànĐối tác
人事部rénshì bùPhòng nhân sự
财务部cáiwù bùPhòng tài chính, kế toán
销售部xiāoshòu bùPhòng kinh doanh
市场部shìchǎng bùPhòng marketing
技术部jìshù bùPhòng kỹ thuật
客服部kèfú bùBộ phận chăm sóc khách hàng
行政部xíngzhèng bùPhòng hành chính
采购部cǎigòu bùPhòng mua hàng
生产部shēngchǎn bùBộ phận sản xuất
仓库cāngkùKho
前台qiántáiLễ tân
实习生shíxíshēngThực tập sinh
新同事xīn tóngshìĐồng nghiệp mới
助理zhùlǐTrợ lý
翻译fānyìPhiên dịch, biên dịch
会计kuàijìKế toán
业务员yèwùyuánNhân viên kinh doanh
工程师gōngchéngshīKỹ sư
设计师shèjìshīNhân viên thiết kế
司机sījīTài xế
保安bǎoānBảo vệ
清洁人员qīngjié rényuánNhân viên vệ sinh
负责人fùzérénNgười phụ trách
联系人liánxìrénNgười liên hệ
面试官miànshìguānNgười phỏng vấn
应聘者yìngpìnzhěỨng viên
团队tuánduìĐội nhóm
总部zǒngbùTrụ sở chính
分公司fēngōngsīChi nhánh công ty
部门bùménPhòng ban
岗位gǎngwèiVị trí công việc
职务zhíwùChức vụ
同事们tóngshìmenCác đồng nghiệp
上级shàngjíCấp trên
下属xiàshǔCấp dưới
老板娘lǎobǎnniángNữ chủ, vợ chủ
人力资源rénlì zīyuánNhân sự, nguồn nhân lực
财务人员cáiwù rényuánNhân viên tài chính
销售人员xiāoshòu rényuánNhân viên bán hàng
技术人员jìshù rényuánNhân viên kỹ thuật
客户代表kèhù dàibiǎoĐại diện khách hàng
项目负责人xiàngmù fùzérénNgười phụ trách dự án

Nhóm 2: Việc cần trao đổi trong ngày

Tiếng TrungPinyinNghĩa tiếng Việt
会议huìyìCuộc họp
资料zīliàoTài liệu
文件wénjiànFile, văn bản
报告bàogàoBáo cáo
进度jìndùTiến độ
截止日期jiézhǐ rìqīHạn chót
安排ānpáiSắp xếp
确认quèrènXác nhận
修改xiūgǎiChỉnh sửa
处理chǔlǐXử lý
任务rènwùNhiệm vụ
项目xiàngmùDự án
计划jìhuàKế hoạch
方案fāng’ànPhương án
内容nèiróngNội dung
表格biǎogéBảng biểu
数据shùjùDữ liệu
邮件yóujiànEmail
通知tōngzhīThông báo
消息xiāoxiTin nhắn, thông tin
请假qǐngjiàXin nghỉ phép
加班jiābānTăng ca
出差chūchāiĐi công tác
报销bàoxiāoThanh toán chi phí, hoàn tiền
工资gōngzīLương
考勤kǎoqínChấm công
打卡dǎkǎChấm công, quẹt thẻ
迟到chídàoĐi trễ
早退zǎotuìVề sớm
休息xiūxiNghỉ ngơi
培训péixùnĐào tạo
试用期shìyòngqīThời gian thử việc
转正zhuǎnzhèngChuyển chính thức
离职lízhíNghỉ việc
交接jiāojiēBàn giao
预约yùyuēĐặt lịch, hẹn trước
取消qǔxiāoHủy
推迟tuīchíDời lại
提前tíqiánSớm hơn, trước thời gian
准时zhǔnshíĐúng giờ
讨论tǎolùnThảo luận
跟进gēnjìnTheo dõi, follow up
汇报huìbàoBáo cáo lại
沟通gōutōngTrao đổi, giao tiếp
协调xiétiáoĐiều phối
解决jiějuéGiải quyết
检查jiǎncháKiểm tra
审核shěnhéDuyệt, kiểm duyệt
批准pīzhǔnPhê duyệt
完成wánchéngHoàn thành

Nhóm 3: Từ dùng khi làm việc với khách hàng

Tiếng TrungPinyinNghĩa tiếng Việt
报价bàojiàBáo giá
合同hétongHợp đồng
订单dìngdānĐơn hàng
样品yàngpǐnMẫu hàng
数量shùliàngSố lượng
价格jiàgéGiá cả
交货jiāohuòGiao hàng
付款fùkuǎnThanh toán
发票fāpiàoHóa đơn
售后服务shòuhòu fúwùDịch vụ sau bán hàng
定金dìngjīnTiền cọc
尾款wěikuǎnKhoản thanh toán còn lại
折扣zhékòuChiết khấu
优惠yōuhuìƯu đãi
运费yùnfèiPhí vận chuyển
交期jiāoqīThời hạn giao hàng
库存kùcúnTồn kho
现货xiànhuòHàng có sẵn
缺货quēhuòHết hàng
补货bǔhuòBổ sung hàng
质量zhìliàngChất lượng
规格guīgéQuy cách, thông số
型号xínghàoMã mẫu, model
包装bāozhuāngBao bì, đóng gói
运输yùnshūVận chuyển
收货shōuhuòNhận hàng
退货tuìhuòTrả hàng
换货huànhuòĐổi hàng
投诉tóusùKhiếu nại
反馈fǎnkuìPhản hồi
需求xūqiúNhu cầu
预算yùsuànNgân sách
方案书fāng’ànshūBản đề xuất phương án
报价单bàojiàdānBảng báo giá
确认单quèrèndānPhiếu xác nhận
采购单cǎigòudānĐơn mua hàng
收据shōujùBiên nhận
发货fāhuòGửi hàng
到货dàohuòHàng đến
验收yànshōuNghiệm thu
长期合作chángqī hézuòHợp tác lâu dài
合作条件hézuò tiáojiànĐiều kiện hợp tác
付款方式fùkuǎn fāngshìPhương thức thanh toán
交货地址jiāohuò dìzhǐĐịa chỉ giao hàng
联系人电话liánxìrén diànhuàSố điện thoại người liên hệ
确认价格quèrèn jiàgéXác nhận giá
修改合同xiūgǎi hétongSửa hợp đồng
安排发货ānpái fāhuòSắp xếp gửi hàng
售后问题shòuhòu wèntíVấn đề hậu mãi
客户满意度kèhù mǎnyìdùMức độ hài lòng của khách hàng

Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm

Đây là phần SHZ muốn bạn luyện nhiều nhất. Một câu ngắn nhưng đúng lúc có thể giúp cuộc trao đổi nhẹ hơn, đặc biệt khi bạn mới đi làm trong môi trường có đồng nghiệp hoặc khách hàng dùng tiếng Trung. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên được đọc thành tiếng, vì đọc thầm thường không đủ để tạo phản xạ.

Tình huốngCâu tiếng TrungPinyinNghĩa tiếng Việt
Chào đồng nghiệp 早上好,今天辛苦了。Zǎoshang hǎo, jīntiān xīnkǔ le.Chào buổi sáng, hôm nay vất vả rồi.
Chào đầu ngày 早,今天我们一起加油。Zǎo, jīntiān wǒmen yìqǐ jiāyóu.Chào buổi sáng, hôm nay cùng cố gắng nhé.
Chào khách 您好,请问有什么可以帮您?Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín?Xin chào, tôi có thể hỗ trợ gì cho anh chị?
Tự giới thiệu 我是市场部的小陈。Wǒ shì shìchǎng bù de Xiǎo Chén.Tôi là Tiểu Trần từ phòng marketing.
Giới thiệu đồng nghiệp 这位是我们的销售主管。Zhè wèi shì wǒmen de xiāoshòu zhǔguǎn.Đây là quản lý kinh doanh của chúng tôi.
Hỏi việc cần làm 请问今天有什么安排?Qǐngwèn jīntiān yǒu shénme ānpái?Cho hỏi hôm nay có sắp xếp gì không?
Nhận nhiệm vụ 好的,我马上处理。Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ.Được, tôi xử lý ngay.
Hỏi ưu tiên 这件事需要优先处理吗?Zhè jiàn shì xūyào yōuxiān chǔlǐ ma?Việc này có cần ưu tiên xử lý không?
Hỏi người phụ trách 这个项目由谁负责?Zhège xiàngmù yóu shéi fùzé?Dự án này do ai phụ trách?
Báo đang làm 我正在整理资料。Wǒ zhèngzài zhěnglǐ zīliào.Tôi đang sắp xếp tài liệu.
Hỏi tiến độ 这个项目的进度怎么样?Zhège xiàngmù de jìndù zěnmeyàng?Tiến độ dự án này thế nào rồi?
Báo gần xong 差不多完成了。Chàbuduō wánchéng le.Gần hoàn thành rồi.
Báo chưa xong 还没完成,我会继续跟进。Hái méi wánchéng, wǒ huì jìxù gēnjìn.Vẫn chưa xong, tôi sẽ tiếp tục theo dõi.
Xin cập nhật 方便的话,请更新一下进度。Fāngbiàn de huà, qǐng gēngxīn yíxià jìndù.Nếu tiện, vui lòng cập nhật tiến độ.
Nhắc tiến độ nhẹ nhàng 这个部分今天能完成吗?Zhège bùfen jīntiān néng wánchéng ma?Phần này hôm nay có thể hoàn thành không?
Xin xác nhận 麻烦你确认一下这个信息。Máfan nǐ quèrèn yíxià zhège xìnxī.Phiền bạn xác nhận giúp thông tin này.
Xác nhận đã nhận 我已经收到邮件了。Wǒ yǐjīng shōudào yóujiàn le.Tôi đã nhận được email rồi.
Xác nhận lịch 会议时间已经确认了。Huìyì shíjiān yǐjīng quèrèn le.Thời gian họp đã được xác nhận.
Xác nhận nội dung 内容没问题,可以继续。Nèiróng méi wèntí, kěyǐ jìxù.Nội dung không có vấn đề, có thể tiếp tục.
Cần xác nhận lại 我需要再确认一下。Wǒ xūyào zài quèrèn yíxià.Tôi cần xác nhận lại một chút.
Gửi tài liệu 我已经把资料发给你了。Wǒ yǐjīng bǎ zīliào fā gěi nǐ le.Tôi đã gửi tài liệu cho bạn rồi.
Nhờ xem file 请你看一下这个文件。Qǐng nǐ kàn yíxià zhège wénjiàn.Vui lòng xem giúp file này.
Nhờ gửi lại 可以再发一次吗?Kěyǐ zài fā yí cì ma?Có thể gửi lại một lần nữa không?
Báo file đính kèm 文件在附件里。Wénjiàn zài fùjiàn lǐ.File nằm trong tệp đính kèm.
Báo chưa nhận được 我还没有收到文件。Wǒ hái méiyǒu shōudào wénjiàn.Tôi vẫn chưa nhận được file.
Nhờ sửa file 这个文件需要修改一下。Zhège wénjiàn xūyào xiūgǎi yíxià.File này cần chỉnh sửa một chút.
Góp ý nhẹ 这里可以调整一下。Zhèlǐ kěyǐ tiáozhěng yíxià.Chỗ này có thể chỉnh lại một chút.
Hỏi chỗ cần sửa 请问哪里需要修改?Qǐngwèn nǎlǐ xūyào xiūgǎi?Cho hỏi chỗ nào cần sửa?
Báo đã sửa 我已经修改好了。Wǒ yǐjīng xiūgǎi hǎo le.Tôi đã sửa xong rồi.
Xin kiểm tra lại 麻烦你再检查一下。Máfan nǐ zài jiǎnchá yíxià.Phiền bạn kiểm tra lại giúp.
Xin thêm thời gian 我需要一点时间处理。Wǒ xūyào yìdiǎn shíjiān chǔlǐ.Tôi cần thêm chút thời gian để xử lý.
Báo quá tải 今天事情比较多,我晚一点回复你。Jīntiān shìqing bǐjiào duō, wǒ wǎn yìdiǎn huífù nǐ.Hôm nay việc hơi nhiều, tôi trả lời bạn muộn một chút.
Xin gia hạn 可以把时间延后一点吗?Kěyǐ bǎ shíjiān yánhòu yìdiǎn ma?Có thể dời thời gian trễ hơn một chút không?
Báo sẽ xử lý sớm 我会尽快处理。Wǒ huì jǐnkuài chǔlǐ.Tôi sẽ xử lý sớm nhất có thể.
Cảm ơn đã chờ 谢谢你的耐心等待。Xièxie nǐ de nàixīn děngdài.Cảm ơn bạn đã kiên nhẫn chờ.
Báo đã hoàn thành 这件事我已经完成了。Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng wánchéng le.Việc này tôi đã hoàn thành rồi.
Báo gửi báo cáo 报告已经发给主管了。Bàogào yǐjīng fā gěi zhǔguǎn le.Báo cáo đã gửi cho quản lý rồi.
Báo kết quả 结果已经整理好了。Jiéguǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.Kết quả đã được tổng hợp xong.
Báo đang chờ duyệt 现在等主管审核。Xiànzài děng zhǔguǎn shěnhé.Hiện đang chờ quản lý duyệt.
Báo đã duyệt 主管已经批准了。Zhǔguǎn yǐjīng pīzhǔn le.Quản lý đã phê duyệt rồi.
Xin lỗi vì chậm 不好意思,让你久等了。Bù hǎoyìsi, ràng nǐ jiǔděng le.Xin lỗi, đã để bạn chờ lâu.
Xin lỗi vì nhầm 不好意思,我刚才看错了。Bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái kàn cuò le.Xin lỗi, lúc nãy tôi xem nhầm.
Sửa lỗi ngay 我马上改正。Wǒ mǎshàng gǎizhèng.Tôi sửa lại ngay.
Cảm ơn nhắc nhở 谢谢你的提醒。Xièxie nǐ de tíxǐng.Cảm ơn bạn đã nhắc.
Không sao 没关系,我们再确认一下。Méi guānxi, wǒmen zài quèrèn yíxià.Không sao, chúng ta xác nhận lại.
Hẹn họp 我们下午三点开会,可以吗?Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì, kěyǐ ma?Chiều nay 3 giờ họp được không?
Đổi giờ họp 会议可以改到明天吗?Huìyì kěyǐ gǎi dào míngtiān ma?Cuộc họp có thể đổi sang ngày mai không?
Báo tham gia họp 我会准时参加会议。Wǒ huì zhǔnshí cānjiā huìyì.Tôi sẽ tham gia họp đúng giờ.
Báo bận họp 我现在在开会,稍后回复你。Wǒ xiànzài zài kāihuì, shāohòu huífù nǐ.Tôi đang họp, lát nữa trả lời bạn.
Nhắc chuẩn bị họp 请大家提前准备资料。Qǐng dàjiā tíqián zhǔnbèi zīliào.Mọi người vui lòng chuẩn bị tài liệu trước.
Nhắc deadline 这个任务明天之前要完成。Zhège rènwù míngtiān zhīqián yào wánchéng.Nhiệm vụ này cần hoàn thành trước ngày mai.
Hỏi hạn chót 这个任务的截止日期是哪天?Zhège rènwù de jiézhǐ rìqī shì nǎ tiān?Hạn chót của nhiệm vụ này là ngày nào?
Báo kịp tiến độ 我们可以按时完成。Wǒmen kěyǐ ànshí wánchéng.Chúng ta có thể hoàn thành đúng hạn.
Báo có rủi ro trễ 这个时间可能有点紧。Zhège shíjiān kěnéng yǒudiǎn jǐn.Thời gian này có thể hơi gấp.
Xin hỗ trợ 这个部分需要你的协助。Zhège bùfen xūyào nǐ de xiézhù.Phần này cần bạn hỗ trợ.
Hỏi giá 请问这个价格可以再确认一下吗?Qǐngwèn zhège jiàgé kěyǐ zài quèrèn yíxià ma?Cho hỏi giá này có thể xác nhận lại không?
Hỏi số lượng 这次订单的数量是多少?Zhè cì dìngdān de shùliàng shì duōshao?Số lượng đơn hàng lần này là bao nhiêu?
Hỏi giao hàng 什么时候可以交货?Shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?Khi nào có thể giao hàng?
Hỏi thanh toán 付款方式是什么?Fùkuǎn fāngshì shì shénme?Phương thức thanh toán là gì?
Hỏi hóa đơn 可以开正式发票吗?Kěyǐ kāi zhèngshì fāpiào ma?Có thể xuất hóa đơn chính thức không?
Đề nghị ưu đãi 如果数量多,价格可以优惠吗?Rúguǒ shùliàng duō, jiàgé kěyǐ yōuhuì ma?Nếu số lượng nhiều, giá có thể ưu đãi không?
Báo còn hàng 这个型号目前有现货。Zhège xínghào mùqián yǒu xiànhuò.Mẫu này hiện có hàng sẵn.
Báo hết hàng 这个产品暂时缺货。Zhège chǎnpǐn zànshí quēhuò.Sản phẩm này tạm thời hết hàng.
Hỏi mẫu hàng 可以先看一下样品吗?Kěyǐ xiān kàn yíxià yàngpǐn ma?Có thể xem mẫu trước không?
Xác nhận đơn hàng 订单信息我再确认一下。Dìngdān xìnxī wǒ zài quèrèn yíxià.Tôi xác nhận lại thông tin đơn hàng.
Kết thúc trao đổi 谢谢你的配合。Xièxie nǐ de pèihé.Cảm ơn sự phối hợp của bạn.
Cảm ơn hỗ trợ 谢谢你的帮助。Xièxie nǐ de bāngzhù.Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
Hẹn phản hồi 有消息我会马上通知你。Yǒu xiāoxi wǒ huì mǎshàng tōngzhī nǐ.Có thông tin tôi sẽ báo ngay cho bạn.
Chúc làm việc thuận lợi 祝你工作顺利。Zhù nǐ gōngzuò shùnlì.Chúc bạn làm việc thuận lợi.
Hẹn gặp lại 我们下次再聊。Wǒmen xià cì zài liáo.Lần sau chúng ta trao đổi tiếp.
Cách nói mềm hơn

Trong công việc, thêm 请问, 麻烦你, 不好意思 hoặc 可以吗 sẽ giúp câu nói nhẹ và lịch sự hơn. Đây là chi tiết nhỏ nhưng làm người nghe dễ chịu hơn nhiều.

Hội thoại ngắn để luyện phản xạ trong văn phòng

Trong bộ tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, SHZ luôn ưu tiên hội thoại ngắn vì người đi làm thường cần phản xạ nhanh. Mỗi đoạn dưới đây chỉ vài câu, đủ để bạn luyện nói thành tiếng. Bạn có thể dùng tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm như một bộ thẻ tình huống nhỏ, hôm nay luyện một đoạn, ngày mai đổi sang đoạn khác.

Hỏi tiến độ công việc

A: 这个项目的进度怎么样?

B: 差不多完成了,今天下午可以发给你。

Nghĩa: Dự án này tiến độ thế nào rồi? Gần xong rồi, chiều nay có thể gửi cho bạn.

Gửi tài liệu cho đồng nghiệp

A: 资料准备好了吗?

B: 准备好了,我现在发给你。

Nghĩa: Tài liệu chuẩn bị xong chưa? Xong rồi, bây giờ tôi gửi cho bạn.

Nhờ xác nhận lịch họp

A: 明天上午十点开会,可以吗?

B: 可以,我会准时参加。

Nghĩa: Sáng mai 10 giờ họp được không? Được, tôi sẽ tham gia đúng giờ.

Trao đổi với khách hàng

A: 这个价格可以再优惠一点吗?

B: 我先跟主管确认一下。

Nghĩa: Giá này có thể ưu đãi thêm chút không? Tôi sẽ xác nhận với quản lý trước.

Chào khách đến văn phòng

A: 您好,请问您找哪位?

B: 我找销售部的王经理。

Nghĩa: Xin chào, anh chị cần gặp ai? Tôi cần gặp quản lý Vương ở phòng kinh doanh.

Hỏi người phụ trách

A: 这个项目是谁负责的?

B: 这个项目由李主管负责。

Nghĩa: Dự án này do ai phụ trách? Dự án này do quản lý Lý phụ trách.

Xin thêm thời gian xử lý

A: 这个文件今天能完成吗?

B: 我还需要一点时间,下午给你。

Nghĩa: File này hôm nay xong được không? Tôi cần thêm chút thời gian, chiều gửi bạn.

Báo đã nhận email

A: 你收到邮件了吗?

B: 收到了,我等一下回复你。

Nghĩa: Bạn nhận được email chưa? Nhận rồi, lát nữa tôi trả lời bạn.

Nhắc đồng nghiệp kiểm tra file

A: 麻烦你看一下这个文件。

B: 好的,我现在检查。

Nghĩa: Phiền bạn xem giúp file này. Được, tôi kiểm tra ngay.

Báo lỗi trong tài liệu

A: 这里好像有一个错误。

B: 谢谢提醒,我马上修改。

Nghĩa: Chỗ này hình như có một lỗi. Cảm ơn đã nhắc, tôi sửa ngay.

Dời lịch họp

A: 下午的会议可以改到明天吗?

B: 可以,我通知大家。

Nghĩa: Cuộc họp chiều nay có thể dời sang ngày mai không? Được, tôi thông báo mọi người.

Báo bận đang họp

A: 你现在方便吗?

B: 我正在开会,十分钟后联系你。

Nghĩa: Bây giờ bạn tiện không? Tôi đang họp, 10 phút nữa liên hệ bạn.

Hỏi báo giá

A: 报价单发了吗?

B: 已经发了,请查收。

Nghĩa: Bảng báo giá gửi chưa? Gửi rồi, vui lòng kiểm tra.

Xác nhận đơn hàng

A: 订单信息需要再确认吗?

B: 需要,请确认数量和地址。

Nghĩa: Thông tin đơn hàng cần xác nhận lại không? Cần, vui lòng xác nhận số lượng và địa chỉ.

Hỏi thời gian giao hàng

A: 什么时候可以交货?

B: 如果没问题,周五可以交货。

Nghĩa: Khi nào có thể giao hàng? Nếu không có vấn đề, thứ sáu có thể giao hàng.

Trao đổi thanh toán

A: 付款方式是什么?

B: 可以银行转账,也可以现金付款。

Nghĩa: Phương thức thanh toán là gì? Có thể chuyển khoản ngân hàng hoặc trả tiền mặt.

Xin nghỉ phép

A: 我明天想请一天假,可以吗?

B: 可以,请先跟主管确认。

Nghĩa: Ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày được không? Được, vui lòng xác nhận với quản lý trước.

Bàn giao công việc

A: 你离开前可以交接一下吗?

B: 可以,我把资料整理好给你。

Nghĩa: Trước khi bạn rời đi có thể bàn giao một chút không? Được, tôi sắp xếp tài liệu rồi đưa bạn.

Nhờ hỗ trợ kỹ thuật

A: 电脑打不开,可以帮我看一下吗?

B: 可以,我马上过去。

Nghĩa: Máy tính không mở được, bạn xem giúp tôi được không? Được, tôi qua ngay.

Kết thúc cuộc trao đổi

A: 今天先这样,有问题再联系。

B: 好的,谢谢你的配合。

Nghĩa: Hôm nay tạm vậy nhé, có vấn đề thì liên hệ tiếp. Được, cảm ơn sự phối hợp của bạn.

Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm trong văn phòng

Mẫu tin nhắn, email và báo cáo ngắn bằng tiếng Trung

Người đi làm thường sợ nhất là viết sai trong tin nhắn hoặc email. Trong bộ tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này, SHZ gợi ý một số mẫu ngắn, đủ lịch sự và không quá phức tạp. Bạn có thể thay tên người, thời gian, tên file hoặc tên dự án vào câu mẫu. Cách thay thông tin thật vào câu mẫu sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn học thuộc lòng.

Mẫu tin nhắn gửi đồng nghiệp

你好,我已经把文件发给你了。麻烦你看一下,如果需要修改,请告诉我。谢谢!

Nghĩa: Chào bạn, tôi đã gửi file cho bạn rồi. Phiền bạn xem giúp, nếu cần chỉnh sửa thì báo tôi nhé. Cảm ơn!

Mẫu email xác nhận lịch họp

您好,关于明天的会议,我想确认一下时间是上午十点。请问您方便参加吗?

Nghĩa: Chào anh chị, về cuộc họp ngày mai, tôi muốn xác nhận thời gian là 10 giờ sáng. Anh chị có tiện tham gia không ạ?

Mẫu báo cáo tiến độ ngắn

目前项目进展顺利,主要资料已经整理完成。剩下的部分预计明天下午完成。

Nghĩa: Hiện tại dự án đang tiến triển thuận lợi, phần tài liệu chính đã sắp xếp xong. Phần còn lại dự kiến hoàn thành vào chiều mai.

Học thêm theo đúng nhu cầu đi làm

Bạn có thể học thêm nhóm từ theo nghề nghiệp tại bài từ vựng nghề nghiệp tiếng Trung, mở rộng tình huống văn phòng với bài tiếng Trung chủ đề công việc hoặc tham khảo bài HSK mấy có thể đi làm nếu bạn đang muốn dùng tiếng Trung cho hồ sơ ứng tuyển.

Lịch luyện 7 ngày cho người bận rộn

Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên được chia nhỏ để người đi làm không bị ngợp. Mỗi ngày chỉ cần 15 đến 20 phút, nhưng phải có đọc thành tiếng, có ghi lại câu mình dùng được và có tự sửa sau khi nói. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm sẽ nhẹ hơn khi bạn xem nó như một thói quen nhỏ sau giờ làm.

NgàyNội dung luyệnViệc cần làm
Ngày 1Chào hỏi và giới thiệu công việcĐọc 10 câu, tự nói 3 câu về vị trí của mình.
Ngày 2Hỏi việc, nhận việc, báo đã nhậnGhi lại 5 việc thường nhận trong ngày bằng tiếng Trung.
Ngày 3Gửi tài liệu, xin xác nhận, nhắc chỉnh sửaViết 2 tin nhắn ngắn gửi đồng nghiệp.
Ngày 4Họp và lịch làm việcLuyện nói giờ, ngày, lịch họp và lý do đổi lịch.
Ngày 5Khách hàng, giá, đơn hàngĐọc 1 đoạn hội thoại mua bán hoặc báo giá.
Ngày 6Báo lỗi, xin hỗ trợ, xin thêm thời gianTập nói khi chưa làm xong việc mà vẫn lịch sự.
Ngày 7Ôn lại toàn bộTự ghi âm 1 phút nói về công việc tuần này.

Với người mới, một tuần đầu chỉ cần nói đơn giản và đúng ý. Sau đó, Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm có thể được dùng để mở rộng dần sang email, báo cáo và trao đổi với khách hàng. Khi đã quen, bạn có thể học lên các mẫu câu dài hơn trong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm và nhờ giáo viên sửa lỗi phát âm, trật tự câu, cách dùng từ.

Bài tập tự luyện sau khi học

Phần bài tập giúp bạn kiểm tra xem mình có thật sự dùng được câu trong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm hay mới chỉ đọc lướt qua. Hãy làm chậm, nói thành tiếng và tự sửa từng câu.

Phần 1: Chọn cách nói phù hợp

  1. Muốn nói “Tôi đã gửi tài liệu cho bạn rồi”, chọn câu nào? A. 我已经把资料发给你了。 B. 我明天休息。
  2. Muốn hỏi “Khi nào có thể giao hàng?”, chọn câu nào? A. 什么时候可以交货? B. 你喜欢喝咖啡吗?
  3. Muốn nhờ xác nhận thông tin, chọn câu nào? A. 麻烦你确认一下这个信息。 B. 我去吃饭。

Phần 2: Dịch sang tiếng Trung

  1. Tiến độ dự án này thế nào rồi?
  2. Tôi cần thêm chút thời gian để xử lý.
  3. Chiều nay 3 giờ họp được không?
  4. Cảm ơn sự phối hợp của bạn.

Phần 3: Tự viết theo công việc của bạn

  1. Viết 3 câu tiếng Trung mô tả công việc bạn làm nhiều nhất trong ngày.
  2. Viết 1 tin nhắn xin xác nhận lịch họp.
  3. Viết 1 câu xin thêm thời gian khi chưa hoàn thành việc.
Đáp án gợi ý
  1. A. 我已经把资料发给你了。
  2. A. 什么时候可以交货?
  3. A. 麻烦你确认一下这个信息。
  4. 这个项目的进度怎么样?
  5. 我需要一点时间处理。
  6. 我们下午三点开会,可以吗?
  7. 谢谢你的配合。

FAQ về tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm

Người đi làm mới học tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu?

Nên bắt đầu từ phát âm, câu chào hỏi, câu hỏi thông tin, câu nhờ hỗ trợ và nhóm từ gần công việc của mình. Đừng vội học quá nhiều chủ đề xa, vì bạn sẽ dễ quên nếu không dùng trong ngày. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên đi cùng công việc thật của bạn, không nên học tách rời khỏi môi trường sử dụng.

Có nên học tiếng Trung theo ngành nghề không?

Nên. Người làm kinh doanh cần câu hỏi giá, đơn hàng, khách hàng. Người làm hành chính cần lịch họp, hồ sơ, thông báo. Người làm kỹ thuật cần lỗi, thiết bị, kiểm tra, sửa chữa. Học theo ngành giúp bạn dùng nhanh hơn.

Tài liệu này phù hợp trình độ nào?

Phù hợp người mới đến khoảng HSK 3 hoặc HSK 4 đang muốn dùng tiếng Trung trong môi trường làm việc. Người đã học lâu nhưng ít nói cũng có thể dùng để ôn lại phản xạ.

Học bao lâu thì giao tiếp được trong công việc?

Nếu học đều và luyện nói mỗi ngày, sau vài tháng bạn có thể xử lý các câu đơn giản như chào hỏi, hỏi thông tin, xác nhận lịch, gửi tài liệu và trao đổi tình huống quen thuộc. Công việc càng chuyên môn thì càng cần thêm từ vựng riêng.

Có cần học HSK để đi làm không?

Không phải vị trí nào cũng bắt buộc có HSK, nhưng chứng chỉ có thể giúp hồ sơ rõ hơn. Bạn có thể đọc thêm chủ đề HSK đi làm để xác định mức phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp.

Muốn học có giáo viên sửa lỗi thì xem ở đâu?

Bạn có thể xem lịch khai giảng tiếng Trung tại SHZ để chọn lớp gần thời gian phù hợp. SHZ có các lớp giao tiếp, HSK, online và nhiều chương trình theo mục tiêu học tập khác nhau.

Gợi ý chốt lại

Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm không cần bắt đầu thật hoành tráng. Hãy bắt đầu bằng những câu bạn thật sự cần nói ở nơi làm việc: chào đồng nghiệp, gửi file, hỏi tiến độ, xác nhận lịch, nhắc deadline, cảm ơn và xin lỗi. Khi các câu nhỏ trở nên quen miệng, tiếng Trung sẽ bớt xa và công việc cũng nhẹ hơn một chút. SHZ mong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này trở thành phần bạn có thể mở lại mỗi khi cần một câu nói vừa đúng, vừa tự nhiên.