Lịch khai giảng Lịch khai giảng
Tư vấn qua Zalo Zalo
Tài liệu nghe Tài liệu nghe
Tuyển dụng Tuyển dụng
Câu lạc bộ Câu lạc bộ

100 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng

Tổng hợp 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cần biết

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung là “khung xương” giúp người học ghép từ thành câu đúng, diễn đạt trọn ý và tránh thói quen dịch từng chữ từ tiếng Việt. Bài viết này hệ thống từ mẫu cơ bản đến mẫu liên kết câu, kèm pinyin, ví dụ, bài tập và đáp án để bạn có thể học theo từng nhóm chức năng.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung là gì?

Đây là cách sắp xếp chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, trạng ngữ, trợ từ và các thành phần bổ sung theo quy tắc của tiếng Trung. Một mẫu câu có thể được giữ nguyên “khung”, sau đó thay từ vựng để áp dụng vào nhiều tình huống khác nhau.

Mẫu cơ bản: Chủ ngữ + + địa điểm + động từ + tân ngữ

我在教室学习。 Wǒ zài jiàoshì xuéxí. — Tôi học trong lớp học.

我们在SHZ学中文。 Wǒmen zài SHZ xué Zhōngwén. — Chúng tôi học tiếng Trung tại SHZ.

Học viên SHZ ôn luyện cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cùng giáo viên

Học viên SHZ ôn luyện mẫu câu và thực hành giao tiếp cùng giáo viên.

Khi mới bắt đầu, bạn nên học phát âm song song với mẫu câu. Hướng dẫn phát âm tiếng Trung cơ bản sẽ giúp bạn đọc pinyin và thanh điệu chính xác hơn trước khi luyện nói.

Vì sao nên học cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung theo nhóm?

Học theo nhóm chức năng giúp bạn nhớ mục đích sử dụng thay vì học thuộc từng câu rời rạc. Có thể chia thành nhóm giới thiệu – miêu tả, hành động – thời gian, câu hỏi – phủ định – so sánh và nhóm liên kết ý. Khi đã quen, bạn chỉ cần thay chủ ngữ, động từ, tân ngữ hoặc trạng ngữ để tạo câu mới.

Sơ đồ bốn nhóm cấu trúc trọng tâm dành cho người học tiếng Trung

Sơ đồ giúp ghi nhớ bốn nhóm mẫu câu quan trọng theo chức năng sử dụng.

25 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung trọng tâm

Hai mươi lăm mẫu đầu tiên dưới đây xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp và các bài học nền tảng. Người mới nên nắm chắc cách dùng, đọc thành tiếng và tự đặt thêm ít nhất hai câu cho mỗi mẫu.

Giới thiệu, miêu tả và sở hữu

shì

là; dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp hoặc vai trò.

她是我的同学。 Tā shì wǒ de tóngxué. — Cô ấy là bạn học của tôi.

zài

ở, tại; chỉ vị trí hoặc nơi diễn ra hành động.

老师在教室讲课。 Lǎoshī zài jiàoshì jiǎngkè. — Giáo viên giảng bài trong lớp.

yǒu

có; biểu thị sự sở hữu hoặc sự tồn tại.

我有一本中文词典。 Wǒ yǒu yì běn Zhōngwén cídiǎn. — Tôi có một quyển từ điển tiếng Trung.

de

trợ từ sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ.

这是我的课本。 Zhè shì wǒ de kèběn. — Đây là giáo trình của tôi.

hěn

rất; nối chủ ngữ với tính từ và biểu thị mức độ.

今天的课很有趣。 Jīntiān de kè hěn yǒuqù. — Bài học hôm nay rất thú vị.

Hành động, thời gian và trạng thái

yào

muốn, cần, sẽ; diễn tả nhu cầu hoặc kế hoạch.

我要报名中文课。 Wǒ yào bàomíng Zhōngwén kè. — Tôi muốn đăng ký lớp tiếng Trung.

le

đánh dấu hành động hoàn thành hoặc tình huống thay đổi.

我写完作业了。 Wǒ xiěwán zuòyè le. — Tôi làm xong bài tập rồi.

正在 zhèngzài

đang; diễn tả hành động đang xảy ra.

他们正在做练习。 Tāmen zhèngzài zuò liànxí. — Họ đang làm bài luyện tập.

zhe

biểu thị trạng thái đang được duy trì.

门开着。 Mén kāizhe. — Cửa đang mở.

guo

đã từng; nói về trải nghiệm trong quá khứ.

我去过上海。 Wǒ qùguo Shànghǎi. — Tôi từng đến Thượng Hải.

Câu hỏi, phủ định và so sánh

ma

trợ từ tạo câu hỏi có hoặc không.

你喜欢学中文吗? Nǐ xǐhuan xué Zhōngwén ma? — Bạn có thích học tiếng Trung không?

không; phủ định hiện tại, thói quen hoặc tương lai.

我不喝咖啡。 Wǒ bù hē kāfēi. — Tôi không uống cà phê.

没 / 没有 méi / méiyǒu

không, chưa; phủ định quá khứ hoặc sự sở hữu.

我今天没带书。 Wǒ jīntiān méi dài shū. — Hôm nay tôi không mang sách.

hơn; dùng trong câu so sánh.

今天比昨天热。 Jīntiān bǐ zuótiān rè. — Hôm nay nóng hơn hôm qua.

de

bổ sung mức độ hoặc kết quả của động tác.

他说得很清楚。 Tā shuō de hěn qīngchu. — Anh ấy nói rất rõ ràng.

Liên kết ý trong câu dài

如果…就… rúguǒ…jiù…

nếu…thì…; nêu điều kiện và kết quả.

如果你有时间,就来上课吧。 Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái shàngkè ba. — Nếu bạn có thời gian thì đến học nhé.

因为…所以… yīnwèi…suǒyǐ…

vì…nên…; nêu nguyên nhân và kết quả.

因为我想升职,所以我学中文。 Yīnwèi wǒ xiǎng shēngzhí, suǒyǐ wǒ xué Zhōngwén. — Vì tôi muốn thăng tiến nên tôi học tiếng Trung.

虽然…但是… suīrán…dànshì…

tuy…nhưng…; diễn tả ý tương phản.

虽然语法有点难,但是很实用。 Suīrán yǔfǎ yǒudiǎn nán, dànshì hěn shíyòng. — Tuy ngữ pháp hơi khó nhưng rất thực tế.

不但…而且… bùdàn…érqiě…

không những…mà còn….

她不但会说中文,而且写得很好。 Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě xiě de hěn hǎo. — Cô ấy không chỉ nói được tiếng Trung mà còn viết rất tốt.

只有…才… zhǐyǒu…cái…

chỉ khi…mới…; nhấn mạnh điều kiện cần.

只有多练习,才能说得自然。 Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuō de zìrán. — Chỉ khi luyện nhiều mới có thể nói tự nhiên.

Để mở rộng theo cấp độ, bạn có thể tham khảo bài ngữ pháp tiếng Trung HSK1 và tiếp tục với ngữ pháp HSK2 chuẩn 3.0.

Bảng tra cứu 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung

Bảng dưới đây dùng để tra nhanh. Hãy đọc mẫu câu, pinyin và ý nghĩa, sau đó quay lại phần ví dụ chi tiết khi cần. Trên điện thoại, bạn có thể vuốt ngang trong bảng mà không làm tràn bố cục trang.

STTMẫu câuPinyinNghĩa / cách dùng ngắn
1 shìlà; dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp hoặc vai trò
2 zàiở, tại; chỉ vị trí hoặc nơi diễn ra hành động
3 yǒucó; biểu thị sự sở hữu hoặc sự tồn tại
4 detrợ từ sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ
5 hěnrất; nối chủ ngữ với tính từ và biểu thị mức độ
6 yàomuốn, cần, sẽ; diễn tả nhu cầu hoặc kế hoạch
7 leđánh dấu hành động hoàn thành hoặc tình huống thay đổi
8 正在zhèngzàiđang; diễn tả hành động đang xảy ra
9 zhebiểu thị trạng thái đang được duy trì
10 guođã từng; nói về trải nghiệm trong quá khứ
11 已经…了yǐjīng…leđã…rồi; nhấn mạnh sự việc đã hoàn thành
12 zàilại, thêm lần nữa trong tương lai
13 起来qǐláibổ ngữ xu hướng hoặc cảm nhận bắt đầu xuất hiện
14 下去xiàqùtiếp tục diễn ra hoặc kéo dài
15 chéngthành; biểu thị kết quả chuyển đổi
16 matrợ từ tạo câu hỏi có hoặc không
17 không; phủ định hiện tại, thói quen hoặc tương lai
18 没 / 没有méi / méiyǒukhông, chưa; phủ định quá khứ hoặc sự sở hữu
19 hơn; dùng trong câu so sánh
20 debổ sung mức độ hoặc kết quả của động tác
21 如果…就…rúguǒ…jiù…nếu…thì…; nêu điều kiện và kết quả
22 因为…所以…yīnwèi…suǒyǐ…vì…nên…; nêu nguyên nhân và kết quả
23 虽然…但是…suīrán…dànshì…tuy…nhưng…; diễn tả ý tương phản
24 不但…而且…bùdàn…érqiě…không những…mà còn…
25 只有…才…zhǐyǒu…cái…chỉ khi…mới…; nhấn mạnh điều kiện cần
26 xiǎngmuốn hoặc dự định làm gì
27 àiyêu thích lâu dài
28 huìbiết làm gì do học được
29 néngcó khả năng hoặc có điều kiện làm gì
30 可以kěyǐcó thể hoặc được phép
31 可能kěnéngcó khả năng xảy ra
32 应该yīnggāinên, cần phải
33 必须bìxūbắt buộc phải
34 一定yídìngnhất định
35 不用búyòngkhông cần
36 不要búyàođừng hoặc không muốn
37 biéđừng
38 gěicho, đưa cho, làm cho
39 duìđối với
40 gēnvới, cùng với
41 cách; biểu thị khoảng cách
42 从…到…cóng…dào…từ…đến…
43 wǎnghướng về
44 xiànghướng tới, về phía
45 đưa tân ngữ lên trước để nhấn mạnh cách xử lý
46 bèiđánh dấu câu bị động
47 ràngkhiến, để cho
48 使shǐlàm cho, khiến cho
49 是…的shì…denhấn mạnh thời gian, nơi chốn hoặc cách thức của việc đã xảy ra
50 又…又…yòu…yòu…vừa…vừa…; nối hai tính chất
51 一边…一边…yìbiān…yìbiān…vừa…vừa…; hai hành động đồng thời
52 一…就…yī…jiù…vừa…liền…
53 刚…就…gāng…jiù…vừa mới…thì…
54 只要…就…zhǐyào…jiù…chỉ cần…thì…
55 即使…也…jíshǐ…yě…dù…vẫn…
56 无论…都…wúlùn…dōu…dù…cũng…
57 不管…都…bùguǎn…dōu…bất kể…đều…
58 除了…以外…chúle…yǐwài…ngoài…ra…
59 为了wèilevì, để đạt mục đích
60 通过tōngguòthông qua
61 根据gēnjùdựa theo
62 由于yóuyúdo, bởi vì
63 既然…就…jìrán…jiù…vì đã…thì…
64 除非…否则…chúfēi…fǒuzé…trừ phi…nếu không…
65 一旦…就…yídàn…jiù…một khi…thì…
66 与其…不如…yǔqí…bùrú…thà…còn hơn…
67 不是…而是…búshì…érshì…không phải…mà là…
68 连…都…lián…dōu…ngay cả…cũng…
69 连…也…lián…yě…ngay cả…cũng…
70 不仅…还…bùjǐn…hái…không chỉ…mà còn…
71 先…然后…xiān…ránhòu…trước tiên…sau đó…
72 先…再…xiān…zài…trước…rồi…
73 一会儿…一会儿…yíhuìr…yíhuìr…lúc thì…lúc thì…
74 越来越…yuèláiyuè…càng ngày càng…
75 比…更…bǐ…gèng…hơn…nữa
76 没有…那么…méiyǒu…nàme…không…như…
77 跟…一样…gēn…yíyàng…giống như…
78 不如bùrúkhông bằng
79 像…一样…xiàng…yíyàng…giống như…
80 快要…了kuàiyào…lesắp…rồi
81 要是…就…yàoshi…jiù…nếu…thì…
82 还是háishihay là; dùng trong câu hỏi lựa chọn
83 或者huòzhěhoặc; dùng trong câu trần thuật
84 总之zǒngzhītóm lại
85 其实qíshíthật ra
86 看来kànláicó vẻ
87 大概dàgàicó lẽ, khoảng
88 难道…吗nándào…machẳng lẽ…sao?
89 究竟jiūjìngrốt cuộc
90 竟然jìngránkhông ngờ
91 反而fǎn’érngược lại
92 幸亏xìngkuīmay nhờ
93 至少zhìshǎoít nhất
94 最多zuìduōnhiều nhất
95 逐渐zhújiàndần dần
96 偶尔ǒu’ěrthỉnh thoảng
97 往往wǎngwǎngthường, thường hay
98 始终shǐzhōngluôn luôn, trước sau như một
99 值得zhídeđáng
100 chènnhân lúc

Mẫu 又…又… 一边…一边… thường bị nhầm vì đều có thể dịch là “vừa…vừa…”. Bài phân biệt hai cấu trúc này giải thích rõ sự khác nhau giữa hai tính chất và hai hành động đồng thời.

Cách học cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung không bị rối

Giáo viên SHZ hướng dẫn học viên luyện ngữ pháp và đặt câu tiếng Trung

Luyện đặt câu theo tình huống thật giúp người học ghi nhớ và vận dụng tự nhiên hơn.

1. Học theo chức năng

Gom các mẫu có cùng nhiệm vụ: giới thiệu, thời gian, phủ định, so sánh, điều kiện, nguyên nhân – kết quả. Việc phân nhóm giúp não ghi nhớ theo “ý định giao tiếp”.

2. Đặt câu bằng tình huống thật

Ví dụ với 因为…所以…: 因为我想和客户沟通,所以我学中文。 Yīnwèi wǒ xiǎng hé kèhù gōutōng, suǒyǐ wǒ xué Zhōngwén. — Vì tôi muốn giao tiếp với khách hàng nên tôi học tiếng Trung.

3. Đọc thành tiếng và biến đổi câu

Giữ nguyên khung, thay người, thời gian, địa điểm và động từ. Mỗi mẫu nên có ít nhất ba câu do chính bạn tạo.

Các lỗi thường gặp với cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung

  • Dịch từng chữ: “Tôi rất vui” nên nói 我很开心。 chứ không nói 我是很开心。 trong ngữ cảnh thông thường.
  • Nhầm : thường phủ định thói quen, hiện tại hoặc tương lai; thường phủ định hành động đã xảy ra.
  • Quên vị trí trạng ngữ thời gian: thường đặt sau chủ ngữ và trước động từ, ví dụ 我今天去学校。 Wǒ jīntiān qù xuéxiào.
  • Dùng sai , , : ba trợ từ đều đọc nhẹ là de nhưng chức năng khác nhau.
  • Học thuộc mà không đặt câu: nhận biết mẫu không đồng nghĩa với dùng được trong nói và viết.

Bài tập vận dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung

Bài 1: Điền từ thích hợp

  1. 我___北京工作。 (ở)
  2. 他昨天___来上课。 (không/chưa)
  3. 今天___昨天冷。 (hơn)
  4. ___你每天练习,___会进步。 (chỉ cần…thì…)
  5. 她___听录音,___写汉字。 (vừa…vừa…)

Bài 2: Sắp xếp thành câu đúng

  1. 中文 / 我 / 学 / 正在
  2. 很 / 老师 / 清楚 / 讲 / 得
  3. 所以 / 因为 / 学中文 / 工作 / 我 / 需要
  4. 去过 / 你 / 中国 / 吗
Xem đáp án gợi ý

Bài 1: 1. 2. 3. 4. 只要…就… 5. 一边…一边…

Bài 2:

  1. 我正在学中文。 Wǒ zhèngzài xué Zhōngwén.
  2. 老师讲得很清楚。 Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu.
  3. 因为工作需要,所以我学中文。 Yīnwèi gōngzuò xūyào, suǒyǐ wǒ xué Zhōngwén.
  4. 你去过中国吗? Nǐ qùguo Zhōngguó ma?

Câu hỏi thường gặp về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung

Người mới nên học bao nhiêu mẫu trước?

Nên bắt đầu với khoảng 20–25 mẫu xuất hiện thường xuyên như câu với , , , , , , , và các cặp liên từ cơ bản. Học chắc và dùng được quan trọng hơn học nhiều nhưng không đặt được câu.

Có cần học thuộc toàn bộ 100 mẫu không?

Không cần học thuộc trong một lần. Hãy dùng bảng như tài liệu tra cứu, học theo cấp độ và ôn lặp lại bằng ví dụ của chính mình.

Làm sao phân biệt ?
thường dùng cho thói quen, trạng thái, hiện tại hoặc tương lai; thường dùng để phủ định hành động đã xảy ra hoặc đi với để diễn tả “không có”.

Pinyin có cần thiết khi học ngữ pháp không?

Pinyin rất hữu ích ở giai đoạn đầu để đọc đúng âm và thanh điệu. Tuy nhiên, bạn nên học song song chữ Hán để tránh phụ thuộc lâu dài vào phiên âm.

Học ngữ pháp thế nào để áp dụng vào giao tiếp?

Sau mỗi mẫu, hãy nói ba câu liên quan đến bản thân, công việc hoặc sinh hoạt hằng ngày; sau đó thay đổi thời gian, chủ ngữ và tân ngữ để tạo phản xạ.

Nắm vững cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung giúp bạn chuyển từ việc “biết từ” sang khả năng nói và viết câu hoàn chỉnh. Hãy bắt đầu với nhóm trọng tâm, luyện đọc ví dụ, tự đặt câu và dùng bảng 100 mẫu như công cụ tra cứu trong suốt quá trình học.

Khi đã có nền tảng, bạn có thể tiếp tục luyện theo mục tiêu chứng chỉ với khóa học Tiếng Trung HSK tại SHZ để phát triển đồng đều nghe, nói, đọc, viết và dịch.

Gợi ý ôn tập: Mỗi ngày chọn 3 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, đọc ví dụ thành tiếng, viết 2 câu mới và ôn lại sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày.

Kiên trì vận dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung trong tình huống thật sẽ giúp câu nói ngày càng tự nhiên và chính xác hơn.