Trong bán hàng, chỉ cần hiểu sai giá, số lượng, kích cỡ hoặc cách thanh toán cũng có thể khiến cuộc trao đổi trở nên khó khăn. Vì vậy, Tiếng Trung cho người bán hàng không dừng ở việc nhớ từ vựng mà còn cần biết cách sử dụng chúng trong đúng tình huống.
SHZ tổng hợp các nhóm từ và mẫu câu thường gặp từ giới thiệu sản phẩm, báo giá, thương lượng đến thanh toán để bạn có thể luyện và áp dụng trực tiếp khi giao tiếp với khách hàng bằng tiếng Trung.

Từ vựng Tiếng Trung cho người bán hàng
Khi học Tiếng Trung cho người bán hàng, nên ghi nhớ từ theo từng nhóm tình huống thay vì học rời rạc. Cách này giúp bạn dễ liên tưởng hơn khi cần báo giá, giới thiệu sản phẩm, xác nhận số lượng hoặc xử lý thanh toán.
Giao dịch và giá cả
| Từ vựng | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Bán hàng | 销售 | Xiāoshòu |
| Khách hàng | 顾客 / 客户 | Gùkè / Kèhù |
| Sản phẩm | 产品 / 货 | Chǎnpǐn / Huò |
| Giá cả | 价格 | Jiàgé |
| Giá gốc | 原价 | Yuánjià |
| Giá sỉ | 批发价 | Pīfā jià |
| Giá lẻ | 零售价 | Língshòu jià |
| Giảm giá | 打折 | Dǎzhé |
| Giảm 20% | 打八折 | Dǎ bā zhé |
| Mặc cả / trả giá | 讨价还价 | Tǎojià huánjià |
| Đắt / rẻ | 贵 / 便宜 | Guì / Piányi |
| Hàng mới về | 新款 | Xīnkuǎn |
| Hàng bán chạy | 热卖 | Rèmài |
| Hàng có sẵn | 现货 | Xiànhuò |
| Hết hàng | 缺货 / 卖完了 | Quēhuò / Mài wánle |
| Đặt hàng | 订货 / 下单 | Dìnghuò / Xiàdān |
| Tiền đặt cọc | 定金 | Dìngjīn |
| Thanh toán | 买单 / 付款 | Mǎidān / Fùkuǎn |
| Tiền mặt | 现金 | Xiànjīn |
| Chuyển khoản | 转账 | Zhuǎnzhàng |
| Quẹt thẻ | 刷卡 | Shuākǎ |
| Ví điện tử | 电子钱包 | Diànzǐ qiánbāo |
| Hóa đơn | 发票 / 收据 | Fāpiào / Shōujù |
| Thối tiền | 找钱 | Zhǎoqián |
| Gói hàng | 打包 / 包装 | Dǎbāo / Bāozhuāng |
| Miễn phí vận chuyển | 包邮 | Bāoyóu |
| Phí vận chuyển | 运费 | Yùnfèi |
| Đổi trả hàng | 退换货 | Tuìhuànhuò |
| Chất lượng | 质量 | Zhìliàng |
| Đảm bảo | 保证 | Bǎozhèng |
Cách nhớ nhanh: Hãy ghép từ mới thành một chuỗi giao tiếp hoàn chỉnh: hỏi nhu cầu → giới thiệu sản phẩm → báo giá → giảm giá → thanh toán. Khi học theo mạch này, từ vựng sẽ dễ được gọi lại hơn trong lúc nói.
Thời trang và phụ kiện
| Từ vựng | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Quần áo | 衣服 | Yīfu |
| Áo thun | T恤 | T xù |
| Sơ mi | 衬衫 | Chènshān |
| Quần jean | 牛仔裤 | Niúzǎikù |
| Váy liền | 连衣裙 | Liányīqún |
| Chân váy | 半身裙 | Bànshēnqún |
| Áo khoác | 外套 | Wàitào |
| Đồ lót | 内衣 | Nèiyī |
| Kích cỡ | 尺寸 / 尺码 | Chǐcùn / Chǐmǎ |
| Size lớn / vừa / nhỏ | 大 / 中 / 小码 | Dà / Zhōng / Xiǎomǎ |
| Thử đồ | 试穿 | Shìchuān |
| Phòng thử đồ | 试衣间 | Shìyījiān |
| Vừa vặn | 合身 | Héshēn |
| Màu sắc | 颜色 | Yánsè |
| Chất liệu | 面料 / 材质 | Miànliào / Cáizhì |
| Vải cotton | 纯棉 | Chúnmián |
| Vải lụa | 真丝 | Zhēnsī |
| Vải voan | 雪纺 | Xuěfǎng |
| Giày | 鞋子 | Xiézi |
| Túi xách | 包包 | Bāobāo |
| Mũ / nón | 帽子 | Màozi |
| Thắt lưng | 腰带 | Yāodài |
| Kính râm | 墨镜 | Mòjìng |
| Trang sức | 首饰 | Shǒushì |
| Dây chuyền | 项链 | Xiàngliàn |
| Nhẫn | 戒指 | Jièzhǐ |
| Bông tai | 耳环 | Ěrhuán |
| Đồng hồ | 手表 | Shǒubiǎo |
| Phong cách | 风格 | Fēnggé |
| Hợp mốt | 时髦 | Shímáo |
Mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp
| Từ vựng | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Mỹ phẩm | 化妆品 | Huàzhuāngpǐn |
| Chăm sóc da | 护肤品 | Hùfūpǐn |
| Son môi | 口红 | Kǒuhóng |
| Kem nền | 粉底 | Fěndǐ |
| Phấn phủ | 散粉 | Sǎnfěn |
| Kẻ mắt | 眼线笔 | Yǎnxiànbǐ |
| Mascara | 睫毛膏 | Jiémáogāo |
| Phấn mắt | 眼影 | Yǎnyǐng |
| Phấn má hồng | 腮红 | Sāihóng |
| Sữa rửa mặt | 洗面奶 | Xǐmiànnǎi |
| Nước hoa hồng | 爽肤水 | Shuǎngfūshuǐ |
| Kem dưỡng ẩm | 保湿霜 | Bǎoshīshuāng |
| Tinh chất | 精华液 | Jīnghuáyè |
| Mặt nạ | 面膜 | Miànmó |
| Kem chống nắng | 防晒霜 | Fángshàishuāng |
| Tẩy trang | 卸妆 | Xièzhuāng |
| Nước hoa | 香水 | Xiāngshuǐ |
| Làm trắng | 美白 | Měibái |
| Trị mụn | 祛痘 | Qùdòu |
| Chống lão hóa | 抗衰老 | Kàngshuāilǎo |
| Da dầu | 油性皮肤 | Yóuxìng pífū |
| Da khô | 干性皮肤 | Gānxìng pífū |
| Da nhạy cảm | 敏感肌 | Mǐngǎnjī |
| Hàng chính hãng | 正品 | Zhèngpǐn |
| Mẫu dùng thử | 试用装 / 小样 | Shìyòngzhuāng / Xiǎoyàng |
Con số và đơn vị thường dùng
| Từ vựng | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Số lượng | 数量 | Shùliàng |
| Tổng cộng | 一共 | Yígòng |
| Một nửa | 一半 | Yíbàn |
| Cân Trung Quốc (0,5 kg) | 斤 | Jīn |
| Kg | 公斤 | Gōngjīn |
| Cái / chiếc | 个 | Gè |
| Bộ | 套 | Tào |
| Đôi | 双 | Shuāng |
| Chiếc (quần, váy) | 条 | Tiáo |
| Chiếc (áo) | 件 | Jiàn |
| Chai / bình | 瓶 | Píng |
| Hộp | 盒 | Hé |
| Gói | 包 | Bāo |
| Mét | 米 | Mǐ |
| Tệ | 块 / 元 | Kuài / Yuán |
Mẫu câu Tiếng Trung cho người bán hàng
Khi đã có vốn từ cơ bản, bạn nên luyện theo cả câu và tình huống. Với Tiếng Trung cho người bán hàng, mục tiêu là có thể hiểu và phản hồi khi khách hỏi sản phẩm, giá, kích cỡ hoặc cách thanh toán.
Chào hỏi và tư vấn sản phẩm
| Tình huống | Mẫu câu tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Chào khách | 欢迎光临!请随便看看。 | Huānyíng guānglín! Qǐng suíbiàn kànkan. | Chào mừng quý khách! Mời bạn cứ tự nhiên xem đồ. |
| Hỏi nhu cầu | 您想找什么样的产品? | Nín xiǎng zhǎo shénmeyàng de chǎnpǐn? | Bạn muốn tìm sản phẩm như thế nào? |
| Tư vấn size | 这个衣服有大、中、小码。 | Zhège yīfu yǒu dà, zhōng, xiǎomǎ. | Chiếc áo này có size lớn, vừa và nhỏ. |
| Gợi ý thử đồ | 您可以试穿一下。试衣间在那边。 | Nín kěyǐ shìchuān yíxià. Shìyījiān zài nàbiān. | Bạn có thể thử. Phòng thử đồ ở đằng kia. |
| Khen sản phẩm | 你穿这件衣服非常合身,很漂亮! | Nǐ chuān zhè jiàn yīfu fēicháng héshēn, hěn piàoliang! | Bạn mặc chiếc áo này rất vừa vặn, đẹp lắm! |
| Giới thiệu công dụng | 这款面霜补水效果非常好。 | Zhè kuǎn miànshuāng bǔshuǐ xiàoguǒ fēicháng hǎo. | Dòng kem dưỡng này có hiệu quả cấp ẩm rất tốt. |
Thương lượng giá và mặc cả
| Tình huống | Mẫu câu tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Báo giá | 这个原价是两百块。 | Zhège yuánjià shì liǎngbǎi kuài. | Cái này giá gốc là 200 tệ. |
| Thông báo giảm giá | 现在店里打八折,只要一百六十块。 | Xiànzài diàn lǐ dǎ bā zhé, zhǐyào yībǎi liùshí kuài. | Hiện cửa hàng giảm 20%, chỉ còn 160 tệ. |
| Từ chối bớt giá | 这已经是最低价了,不能再便宜了。 | Zhè yǐjīng shì zuìdījià le, bùnéng zài piányi le. | Đây đã là giá thấp nhất rồi, không thể rẻ hơn nữa. |
| Đồng ý giảm thêm | 如果你买两个,我就给你打九折。 | Rúguǒ nǐ mǎi liǎng gè, wǒ jiù gěi nǐ dǎ jiǔ zhé. | Nếu bạn mua hai cái, mình sẽ giảm cho bạn 10%. |
| Khẳng định chất lượng | 一分钱一分货,质量你放心。 | Yī fēn qián yī fēn huò, zhìliàng nǐ fàngxīn. | Tiền nào của nấy, chất lượng bạn cứ yên tâm. |
Nếu thường xuyên sử dụng tiếng Trung trong công việc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm để mở rộng cách diễn đạt trong những tình huống ngoài bán hàng.

Chốt đơn, thanh toán và chăm sóc khách hàng
| Tình huống | Mẫu câu tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Chốt đơn | 您确定要买这个吗?一共是三百块。 | Nín quèdìng yào mǎi zhège ma? Yígòng shì sānbǎi kuài. | Bạn chốt mua cái này chứ? Tổng cộng là 300 tệ. |
| Hỏi cách thanh toán | 您想怎么付款?现金还是刷卡? | Nín xiǎng zěnme fùkuǎn? Xiànjīn háishi shuākǎ? | Bạn muốn thanh toán thế nào? Tiền mặt hay quẹt thẻ? |
| Thanh toán điện tử | 你可以扫我的微信或者支付宝付款。 | Nǐ kěyǐ sǎo wǒ de Wēixìn huòzhě Zhīfùbǎo fùkuǎn. | Bạn có thể quét WeChat hoặc Alipay để thanh toán. |
| Thối tiền | 找您二十块,请收好。 | Zhǎo nín èrshí kuài, qǐng shōuhǎo. | Thối lại bạn 20 tệ, bạn giữ kỹ nhé. |
| Giữ liên hệ | 加一下微信吧,有新款我会发给你。 | Jiā yíxià Wēixìn ba, yǒu xīnkuǎn wǒ huì fā gěi nǐ. | Kết bạn WeChat nhé, có hàng mới mình sẽ gửi cho bạn. |
| Chào tạm biệt | 谢谢光临,欢迎下次再来! | Xièxie guānglín, huānyíng xià cì zài lái! | Cảm ơn quý khách, hẹn gặp lại lần sau! |
Một số cách dùng cần lưu ý khi bán hàng
Bên cạnh việc ghi nhớ từ mới, một số cách diễn đạt trong Tiếng Trung cho người bán hàng cần được hiểu đúng để tránh nhầm nghĩa khi giao tiếp hoặc báo giá.
打折 không tính giống cách nói giảm giá trong tiếng Việt
Trong tiếng Trung, 打八折 không có nghĩa là giảm 80% mà là khách thanh toán 80% giá ban đầu, tức được giảm 20%.
Ví dụ
这件衣服原价两百块,现在打八折。
Zhè jiàn yīfu yuánjià liǎngbǎi kuài, xiànzài dǎ bā zhé.
Chiếc áo này giá gốc 200 tệ, hiện đang giảm 20%.
顾客 và 客户 khác nhau thế nào?
顾客 thường dùng cho người trực tiếp đến mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ. 客户 có phạm vi rộng hơn, thường gặp trong quan hệ kinh doanh, chăm sóc khách hàng hoặc giao dịch lâu dài.
买单 và 付款 dùng trong trường hợp nào?
买单 thường được dùng khi thanh toán hóa đơn trong các tình huống đời sống như nhà hàng. 付款 mang nghĩa “thanh toán” rộng hơn, thường gặp trong mua bán, chuyển khoản hoặc giao dịch thương mại.
Bài tập Tiếng Trung cho người bán hàng
Hãy thử làm các bài tập dưới đây mà không nhìn lại bảng từ vựng phía trên. Sau đó mới mở đáp án để kiểm tra khả năng ghi nhớ và xử lý tình huống.
Chọn đáp án phù hợp
Câu 1
Khách muốn hỏi “Sản phẩm này còn hàng không?”, câu nào phù hợp nhất?
A. 这个有现货吗?
B. 这个多少钱?
C. 可以刷卡吗?
Câu 2
打八折 có nghĩa là gì?
A. Giảm 80%
B. Trả 80% giá gốc
C. Tăng giá 20%
Câu 3
Muốn nói “Nếu mua hai cái, tôi sẽ giảm giá cho bạn”, chọn câu phù hợp.
A. 如果你买两个,我就给你打折。
B. 这个已经卖完了。
C. 请随便看看。
Câu 4
Từ nào phù hợp nhất với nghĩa “phí vận chuyển”?
A. 运费
B. 定金
C. 原价
Câu 5
Khách muốn thanh toán bằng thẻ. Từ nào cần dùng?
A. 转账
B. 刷卡
C. 找钱
Câu 6
Điền từ thích hợp:
一共是三百___。
A. 件
B. 块
C. 双
Luyện phản xạ theo tình huống
Tình huống 1
Khách hỏi một chiếc áo có còn size lớn hay không. Hãy tự nói một câu tiếng Trung để trả lời khách.
Tình huống 2
Một sản phẩm giá 200 tệ và đang giảm 20%. Hãy dùng 打折 để giới thiệu mức giá cho khách.
Tình huống 3
Khách đã chọn xong sản phẩm. Hãy hỏi khách muốn thanh toán bằng tiền mặt hay thẻ.
Xem đáp án
Câu 1: A. 这个有现货吗?
Câu 2: B. Trả 80% giá gốc.
Câu 3: A. 如果你买两个,我就给你打折。
Câu 4: A. 运费
Câu 5: B. 刷卡
Câu 6: B. 块
Gợi ý tình huống 1: 有大码。 / 这件有大码。
Gợi ý tình huống 2: 这件原价两百块,现在打八折,只要一百六十块。
Gợi ý tình huống 3: 您想怎么付款?现金还是刷卡?
Học Tiếng Trung cho người bán hàng sẽ dễ nhớ hơn khi bạn lấy chính những tình huống thường gặp để luyện nói và phản xạ. Bắt đầu từ những câu đơn giản, sử dụng lại trong nhiều tình huống và dần mở rộng cách diễn đạt khi đã quen với ngữ cảnh.
Bạn có thể tiếp tục tham khảo thêm thư viện kiến thức SHZ để mở rộng vốn từ và khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Bắt đầu hành trình
chinh phục tiếng Trung
Lộ trình cá nhân hóa · Giáo viên chuyên môn cao · Cam kết đầu ra rõ ràng