Tiếng Trung về tình yêu và những cách bày tỏ cảm xúc thường gặp
Tình yêu có thể được thể hiện bằng rất nhiều cách, và khi học Tiếng Trung về tình yêu, bạn sẽ gặp cả những cách nói ngọt ngào, tinh tế lẫn những câu thả thính vui nhộn thường xuất hiện trên mạng xã hội và phim ảnh Trung Quốc.
Trường Hoa Ngữ SHZ chia sẻ Tiếng Trung về tình yêu thường gặp trong đời sống và văn hóa mạng, để bạn hiểu hơn cách người trẻ Trung Quốc bày tỏ cảm xúc và dùng ngôn ngữ trong những mối quan hệ tình cảm.
Từ vựng Tiếng Trung về tình yêu
Học Tiếng Trung về tình yêu không đơn giản là ghi nhớ 爱 hay 喜欢. Tình cảm còn có lúc rung động, mập mờ, ghen tuông, nhớ nhung, hạnh phúc và cả chia tay. Học từ theo từng trạng thái sẽ giúp bạn hiểu đúng sắc thái và sử dụng tự nhiên hơn.
Các giai đoạn và trạng thái tình cảm
Tình yêu không chỉ có “yêu” và “thích”, mà còn là cả một hành trình với nhiều cung bậc. Đây cũng là nhóm từ Tiếng Trung về tình yêu dễ gặp trong phim ngôn tình, tiểu thuyết và những cuộc trò chuyện đời thường.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Thiện cảm | hǎogǎn | 好感 | Cảm giác yêu thích ban đầu. |
| Mập mờ | àimèi | 暧昧 | Trên tình bạn nhưng chưa chính thức là tình yêu. |
| Rơi vào lưới tình | zhuì rù àihé | 坠入爱河 | Rơi vào trạng thái say đắm vì tình yêu. |
| Định mệnh an bài | mìngzhōng zhùdìng | 命中注定 | Cảm giác một cuộc gặp gỡ đã được định sẵn. |
| Nắm lấy tay nhau | zhí zǐ zhī shǒu | 执子之手 | Hình ảnh gắn với mong ước cùng nhau đi đến cuối đời. |
| Bên nhau trọn đời | chángxiàng sīshǒu | 长相厮守 | Ở bên và gắn bó lâu dài. |
| Gương vỡ lại lành | pòjìng chóngyuán | 破镜重圆 | Hai người quay lại với nhau sau khi chia tay. |
Từ vựng miêu tả đối phương
Muốn khen một người bằng Tiếng Trung về tình yêu, bạn có thể nói về sự dịu dàng, chu đáo, cuốn hút hay tính cách vui vẻ của họ thay vì chỉ dùng những câu quen thuộc như “đẹp trai” hay “xinh đẹp”.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung |
|---|---|---|
| Dịu dàng | wēnróu | 温柔 |
| Chu đáo / Biết quan tâm | tǐtiē | 体贴 |
| Cuốn hút / Mê hoặc | mírén | 迷人 |
| Đẹp trai / Ngầu | shuàiqì | 帅气 |
| Thuần khiết / Trong sáng | chúnjié | 纯洁 |
| Lương thiện / Tốt bụng | shànliáng | 善良 |
| Vui vẻ / Cởi mở | kāilǎng | 开朗 |
Các hành động lãng mạn
Trong Tiếng Trung về tình yêu, nhiều động từ và cách nói rất gần với những hành động thường ngày của các cặp đôi như nắm tay, ôm, hôn, làm nũng hay ghen.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung |
|---|---|---|
| Ôm | yōngbào | 拥抱 |
| Nắm tay | qiānshǒu | 牵手 |
| Hôn | jiēwěn | 接吻 |
| Nũng nịu / Làm nũng | sājiāo | 撒娇 |
| Bất ngờ | jīngxǐ | 惊喜 |
| Lời hứa / Cam kết | chéngnuò | 承诺 |
| Ghen | chīcù | 吃醋 |
Từ vựng về sự tan vỡ và thử thách
Không phải nội dung Tiếng Trung về tình yêu nào cũng ngọt ngào. Khi một mối quan hệ gặp khó khăn, những từ như 误会, 分手 hay 心碎 sẽ xuất hiện rất thường xuyên.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung |
|---|---|---|
| Cãi nhau | chǎojià | 吵架 |
| Hiểu lầm | wùhuì | 误会 |
| Chia tay | fēnshǒu | 分手 |
| Phản bội | bèipàn | 背叛 |
| Cảm giác xa cách | jùlí gǎn | 距离感 |
| Tan nát cõi lòng | xīnsuì | 心碎 |
Cách xưng hô ngọt ngào
Một phần khá thú vị khi học Tiếng Trung về tình yêu là cách các cặp đôi gọi nhau. Tùy mức độ thân thiết, cách xưng hô cũng thay đổi.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung | Ngữ cảnh |
|---|---|---|---|
| Người yêu ơi / Cưng ơi | qīn’àide | 亲爱的 | Cách gọi thân mật và phổ biến. |
| Bảo bối / Bé cưng | bǎobèi / bǎobǎo | 宝贝 / 宝宝 | Thân mật, thường dùng giữa các cặp đôi. |
| Chồng / Vợ | lǎogōng / lǎopó | 老公 / 老婆 | Dùng cho vợ chồng hoặc một số cặp đôi thân thiết. |
| Hôn hôn | qīnqīn | 亲亲 | Thường thấy khi nhắn tin thân mật. |
Mẫu câu thả thính Tiếng Trung về tình yêu
Ngoài từ vựng, Tiếng Trung về tình yêu còn có rất nhiều câu thả thính vui nhộn, lãng mạn hoặc cố tình “sến” một chút. Đây cũng là những cách nói thường được chia sẻ trên mạng xã hội Trung Quốc.
| Tiếng Việt | Pinyin | Tiếng Trung |
|---|---|---|
| Anh phát hiện em trông rất giống bạn gái tiếp theo của anh. | Wǒ fāxiàn nǐ zhǎng de xiàng wǒ xià yí ge nǚ péngyou. | 我发现你长得像我下一个女朋友。 |
| Trong mắt em có cả một bầu trời sao và biển cả. | Nǐ de yǎnlǐ yǒu xīngchén dàhǎi. | 你的眼里有星辰大海。 |
| Anh muốn mua một mảnh đất ở chỗ em: đó là sự chung thủy của anh. | Wǒ xiǎng zài nǐ nàlǐ mǎi yí kuài dì: wǒ duì nǐ de sǐxīntādì. | 我想在你那里买一块地:我对你的死心塌地。 |
| Em có mệt không? Em đã chạy trong tim anh cả ngày rồi đấy. | Nǐ lèi ma? Nǐ zài wǒ xīnlǐ pǎo le yì zhěng tiān. | 你累吗?你在我心里跑了一整天。 |
| Ngoài chuyện yêu đương ra, anh chẳng có gì để nói với em cả. | Chúle liàn’ài, wǒ hé nǐ méishénme hǎo tán de. | 除了恋爱,我和你没什么好谈的。 |
| Đừng than vãn nữa, ôm anh đi. | Búyào bàoyuàn, bào wǒ. | 不要抱怨,抱我。 |
| Em là hôm nay và cũng là tất cả những ngày mai của anh. | Nǐ shì wǒ de jīntiān, yěshì wǒ suǒyǒu de míngtiān. | 你是我的今天,也是我所有的明天。 |
| Em im lặng một chút được không? Vì anh muốn hôn em. | Nǐ néng bù néng bìzuǐ? Yīnwèi wǒ xiǎng wěn nǐ. | 你能不能闭嘴?因为我想吻你。 |
| Gần đây có tin đồn anh thích em, thật ra đó không phải tin đồn đâu. | Zuìjìn yǒu yáoyán shuō wǒ xǐhuan nǐ, qíshí nà búshì yáoyán. | 最近有谣言说我喜欢你,其实那不是谣言。 |
| Em biết chơi guitar không? Nếu không sao em lại gảy đúng nhịp tim anh thế? | Nǐ huì tán jítā ma? Bùrán nǐ zěnme bōdòng le wǒ de xīnxián? | 你会弹吉他吗?不然你怎么拨动了我的心弦? |
| Tim anh không nằm bên trái, mà nằm ở phía em. | Wǒ de xīn búzài zuǒbiān, ér zài nǐ nàbiān. | 我的心不在左边,而在你那边。 |
| Em có thể thích anh một chút được không? | Nǐ néng bù néng xǐhuan wǒ yíxià? | 你能不能喜欢我一下? |
| Nghe nói phương xa có em, anh chẳng ngại lặn lội ngàn dặm. | Tīngwén yuǎnfāng yǒu nǐ, dòngshēn báshè qiānlǐ. | 听闻远方有你,动身跋涉千里。 |
| Chúng sinh đều khổ, duy chỉ có em mang vị dâu tây. | Zhòngshēng jiē kǔ, wéiyǒu nǐ shì cǎoméi wèi. | 众生皆苦,唯有你是草莓味。 |
| Kiếp trước em là nước có gas nhỉ, nếu không sao anh vừa thấy em là đã vui đến nổi bong bóng? | Nǐ shàng bèizi yídìng shì tànsuān yǐnliào ba, bùrán wǒ zěnme yí jiàndào nǐ jiù kāixīn de màopào? | 你上辈子一定是碳酸饮料吧,不然我怎么一见到你就开心得冒泡? |
| Đáng yêu không phải kế lâu dài, yêu anh mới là kế lâu dài. | Kě’ài búshì chángjiǔ zhī jì, ài wǒ shì. | 可爱不是长久之计,爱我是。 |
| Em biết anh thích ăn gì không? Anh thích si mê nhìn ngắm em. | Nǐ zhīdào wǒ xǐhuan chī shénme ma? Wǒ xǐhuan chīchī de wàngzhe nǐ. | 你知道我喜欢吃什么吗?我喜欢痴痴地望着你。 |
| Em là trung tâm của anh. | Nǐ shì wǒ de zhōngxīn. | 你是我的中心。 |
| Anh muốn đi du lịch, đi vào trong tim em. | Wǒ xiǎng qù lǚyóu, qù nǐ de xīnlǐ. | 我想去旅游,去你的心里。 |
| Biển khổ vô biên, quay đầu là anh đây. | Kǔhǎi wúyá, huítóu shì wǒ. | 苦海无涯,回头是我。 |
| Em đoán xem anh thích “zhìfú” nào? Anh thích bị em khuất phục. | Nǐ cāi wǒ xǐhuan shénme zhìfú? Bèi nǐ zhìfú. | 你猜我喜欢什么制服?被你制服。 |
| Tên em chỉ có hai chữ nhưng lại lấp đầy trái tim anh. | Nǐ de míngzì zhǐyǒu liǎng gè zì, què tián mǎn le wǒ de xīn. | 你的名字只有两个字,却填满了我的心。 |
| Anh có thể mượn lửa của em không? Ngọn lửa trong tim em. | Wǒ kěyǐ xiàng nǐ jiè huǒ ma? Nǐ de xīn huǒ. | 我可以向你借火吗?你的心火。 |
| Thế giới lớn như vậy, anh chỉ muốn ở bên cạnh em. | Shìjiè zhème dà, wǒ zhǐ xiǎng zài nǐ shēnbiān. | 世界这么大,我只想在你身边。 |
| Em giống như oxy, không có em anh không thể sống nổi. | Nǐ jiù xiàng yǎngqì, méiyǒu nǐ wǒ huó bú xiàqù. | 你就像氧气,没有你我活不下去。 |
| Nếu em đã trộm mất tim anh rồi, vậy anh cũng trộm em đi luôn nhé. | Jìrán nǐ bǎ wǒ de xīn tōu zǒu le, nà wǒ jiù bǎ nǐ yě tōu zǒu ba. | 既然你把我的心偷走了,那我就把你也偷走吧。 |
| Gặp được em là điều bất ngờ đẹp đẽ nhất đời anh. | Yùjiàn nǐ, shì wǒ yìshēng zuì měi de yìwài. | 遇见你,是我一生最美的意外。 |
| Anh không cần đón Valentine, vì có em ngày nào cũng là Valentine. | Wǒ bù xūyào guò qíngrénjié, yīnwèi yǒu nǐ de měi yì tiān dōu shì qíngrénjié. | 我不需要过情人节,因为有你的每一天都是情人节。 |
| Anh muốn trở thành người duy nhất của em. | Wǒ xiǎng zuò nǐ de wéiyī. | 我想做你的唯一。 |
| Sau này tên anh xuất hiện trong hộ khẩu nhà em được không? | Yǐhòu wǒ de míngzi chūxiàn zài nǐ jiā de hùkǒu běn shàng hǎo ma? | 以后我的名字出现在你家的户口本上好吗? |
Giải mã mật mã số trong Tiếng Trung về tình yêu
Một nét thú vị khác của Tiếng Trung về tình yêu là cách người dùng Internet Trung Quốc dùng các dãy số để thay cho lời nhắn tình cảm. Những con số này thường được liên tưởng đến một câu tiếng Trung nhờ cách phát âm gần giống hoặc lối chơi chữ phổ biến trên mạng.
“Anh yêu em” hoặc “Em yêu anh”. 520 là một trong những mật mã tình yêu phổ biến nhất trong văn hóa mạng Trung Quốc.
Những con số tỏ tình quen thuộc
Nếu mới tìm hiểu Tiếng Trung về tình yêu, 520 và 1314 là hai dãy số bạn sẽ rất dễ bắt gặp trong tin nhắn, mạng xã hội hoặc những nội dung liên quan đến tình yêu.
| Mật mã | Cách đọc | Tiếng Trung | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 520 | Wǔ’èr líng | 我爱你 | Wǒ ài nǐ – Anh yêu em / Em yêu anh. |
| 521 | Wǔ’èr yī | 我愿意 | Em đồng ý / Em tình nguyện. |
| 1314 | Yī sān yī sì | 一生一世 | Trọn đời trọn kiếp. |
| 9420 | Jiǔ sì èr líng | 就是爱你 | Chính là yêu em. |
520 thường được ghép với 1314 thành 5201314, mang ý nghĩa 我爱你一生一世 – Wǒ ài nǐ yìshēng yíshì – yêu em trọn đời trọn kiếp.
Mật mã dành cho giai đoạn thả thính và làm quen
Trong giai đoạn mập mờ, những mật mã Tiếng Trung về tình yêu dưới đây thường mang màu sắc vui vẻ và thân mật hơn.
| Mật mã | Cách đọc | Tiếng Trung | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 0457 | Líng sì wǔ qī | 你是我妻 | Em là vợ anh. |
| 530 | Wǔ sān líng | 我想你 | Anh nhớ em. |
| 510 | Wǔ yī líng | 我依你 | Anh thuận theo em / Anh nghe lời em. |
| 880 | Bā bā líng | 抱抱你 | Ôm ôm em. |
Mật mã thề nguyện và gắn kết lâu dài
Khi nói đến một mối quan hệ lâu dài, Tiếng Trung về tình yêu có nhiều cách diễn đạt liên quan đến 一生一世 hay 天长地久 – những mong ước về tình cảm bền lâu.
| Mật mã | Cách đọc | Tiếng Trung | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 9213 | Jiǔ èr yī sān | 钟爱一生 | Yêu duy nhất một đời. |
| 201314 | Èr líng yī sān yī sì | 爱你一生一世 | Yêu em trọn đời trọn kiếp. |
| 7319 | Qī sān yī jiǔ | 天长地久 | Thiên trường địa cửu, mong tình yêu dài lâu. |
| 920 | Jiǔ èr líng | 就爱你 | Chỉ yêu mỗi em. |
Một số mật mã dễ thương khác
| Mật mã | Cách đọc | Tiếng Trung | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 5240 | Wǔ èr sì líng | 我爱是你 | Người anh yêu là em. |
| 5871 | Wǔ bā qī yī | 我不介意 | Anh không để tâm đâu. |
| 04551 | Líng sì wǔ wǔ yī | 你是我的唯一 | Em là duy nhất của anh. |
Bài tập Tiếng Trung về tình yêu
Sau khi học từ vựng, câu thả thính và mật mã số, bạn có thể thử một vài câu ngắn để kiểm tra khả năng ghi nhớ Tiếng Trung về tình yêu.
暧昧 có nghĩa là gì?
A. Chia tay
B. Mập mờ
C. Ghen
Từ nào có nghĩa là “nắm tay”?
A. 牵手
B. 拥抱
C. 接吻
吃醋 được dùng để nói về trạng thái nào?
A. Nhớ nhung
B. Ghen
C. Thất vọng
520 thường được liên tưởng đến câu nào?
A. 我想你
B. 我爱你
C. 我愿意
破镜重圆 mang ý nghĩa nào?
A. Yêu từ cái nhìn đầu tiên
B. Gương vỡ lại lành
C. Yêu đơn phương
1314 thường gắn với cách nói nào?
A. 一生一世
B. 长相厮守
C. 命中注定
Xem đáp án
1. B | 2. A | 3. B | 4. B | 5. B | 6. A
Câu hỏi thường gặp về Tiếng Trung về tình yêu
Nếu mới bắt đầu học Tiếng Trung về tình yêu, dưới đây là một số từ và cách nói cơ bản bạn sẽ thường xuyên gặp.
Tình yêu trong tiếng Trung là gì?
Tình yêu thường được nói là 爱情, phiên âm àiqíng. Động từ “yêu” là 爱, phiên âm ài.
“Anh yêu em” hoặc “Em yêu anh” trong tiếng Trung nói thế nào?
Cách nói quen thuộc nhất là 我爱你, phiên âm Wǒ ài nǐ.
“Anh nhớ em” trong tiếng Trung là gì?
Có thể nói 我想你, phiên âm Wǒ xiǎng nǐ. Trong văn hóa mạng, 530 cũng thường được liên tưởng với cách nói này.
Người yêu trong tiếng Trung gọi thế nào?
Bạn trai là 男朋友 (nán péngyou), bạn gái là 女朋友 (nǚ péngyou). Trong cách gọi thân mật còn có 亲爱的, 宝贝 hoặc 宝宝.
520 trong Tiếng Trung về tình yêu có nghĩa là gì?
520 được cộng đồng mạng Trung Quốc liên tưởng với 我爱你 – “Anh yêu em / Em yêu anh” và trở thành một trong những mật mã tình yêu phổ biến nhất.
1314 có ý nghĩa gì trong tình yêu?
1314 thường gắn với 一生一世, mang nghĩa “một đời một kiếp” hay “trọn đời trọn kiếp”. Vì vậy 5201314 thường được hiểu theo ý “yêu em trọn đời trọn kiếp”.
Hiểu cách người Trung Quốc nói về tình yêu
Học Tiếng Trung về tình yêu không chỉ để biết thêm những lời thả thính hay mật mã số thú vị. Qua các cách nói như 缘分 – duyên phận, 长相厮守 – bên nhau trọn đời hay 白头偕老 – cùng nhau đi đến đầu bạc, bạn còn có thể cảm nhận rõ hơn cách tình yêu được thể hiện trong ngôn ngữ và văn hóa Trung Hoa.
SHZ hy vọng bộ từ vựng, câu thả thính và những cách diễn đạt Tiếng Trung về tình yêu trên sẽ giúp bạn hiểu lời thoại trong phim, nhắn tin tự nhiên hơn và có thêm những cách thú vị để bày tỏ tình cảm bằng tiếng Trung.
Bắt đầu hành trình
chinh phục tiếng Trung
Lộ trình cá nhân hóa · Giáo viên chuyên môn cao · Cam kết đầu ra rõ ràng