Tư liệu dùng ngay cho công việc hằng ngày
Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm: từ vựng, mẫu câu và tình huống thực tế
Trong công việc, có rất nhiều lúc bạn cần dùng tiếng Trung để giao tiếp nhanh và đúng ngữ cảnh: chào khách, nhắn đồng nghiệp, hỏi tiến độ, gửi tài liệu, xác nhận lịch họp hay phản hồi trong các tình huống trao đổi hằng ngày..
Vì vậy, SHZ đã tổng hợp tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm theo hướng thực tế, dễ hiểu và dễ áp dụng. Tài liệu gồm từ vựng, mẫu câu, hội thoại ngắn và cách luyện theo từng tình huống văn phòng quen thuộc.
Bạn có thể lưu lại, chọn đúng phần mình cần và luyện mỗi ngày một ít để giao tiếp tự tin hơn, xử lý công việc trôi chảy hơn và dùng tiếng Trung hiệu quả trong môi trường làm việc thực tế.
Cách dùng tài liệu để không học xong rồi bỏ quên
Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm sẽ hiệu quả hơn khi bạn học theo việc mình thật sự gặp trong ngày. Người làm văn phòng có thể bắt đầu từ chào hỏi, trao đổi tiến độ, gửi file, hẹn lịch. Người làm bán hàng nên ưu tiên hỏi nhu cầu, báo giá, xác nhận đơn. Người làm xưởng, kho hoặc kỹ thuật nên học câu hỏi về số lượng, lỗi sản phẩm, giao nhận và thời gian hoàn thành. Khi dùng tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, bạn nên đánh dấu những câu gần với việc mình làm nhất.
Chọn 20 từ vựng gần công việc nhất, đọc thành tiếng và đặt câu ngắn với từng từ.
Luyện 10 mẫu câu thường dùng khi nhắn tin, gọi điện, hỏi tiến độ hoặc xác nhận thông tin.
Ghép câu thành hội thoại ngắn, tự nói thành tiếng như đang trả lời đồng nghiệp.
Viết lại các tình huống thật trong công việc bằng tiếng Trung đơn giản, chưa cần quá dài.
Đừng cố học hết một lần. Chỉ cần mỗi ngày bạn dùng được thêm 2 đến 3 câu trong công việc, phản xạ sẽ tự nhiên hơn rất nhiều. Khi cần học theo lộ trình có giáo viên sửa lỗi, bạn có thể tham khảo khóa tiếng Trung online tại SHZ.
Từ vựng tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm
Phần từ vựng trong tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm được chia theo nhóm để bạn tra nhanh. Hãy học cả cụm, không chỉ học từng chữ rời. Khi nhớ theo cụm, bạn sẽ dễ nói thành câu hơn. SHZ thiết kế tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm theo nhóm nhỏ để bạn không phải lục tìm quá lâu. Nếu bạn cần tra nhanh trong lúc làm việc, hãy lưu tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này để mở lại đúng phần cần dùng.
Nhóm 1: Người, phòng ban và chức vụ
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 同事 | tóngshì | Đồng nghiệp |
| 主管 | zhǔguǎn | Quản lý trực tiếp |
| 老板 | lǎobǎn | Sếp, chủ |
| 经理 | jīnglǐ | Giám đốc, quản lý |
| 总经理 | zǒng jīnglǐ | Tổng giám đốc |
| 客户 | kèhù | Khách hàng |
| 供应商 | gōngyìngshāng | Nhà cung cấp |
| 合作伙伴 | hézuò huǒbàn | Đối tác |
| 人事部 | rénshì bù | Phòng nhân sự |
| 财务部 | cáiwù bù | Phòng tài chính, kế toán |
| 销售部 | xiāoshòu bù | Phòng kinh doanh |
| 市场部 | shìchǎng bù | Phòng marketing |
| 技术部 | jìshù bù | Phòng kỹ thuật |
| 客服部 | kèfú bù | Bộ phận chăm sóc khách hàng |
| 行政部 | xíngzhèng bù | Phòng hành chính |
| 采购部 | cǎigòu bù | Phòng mua hàng |
| 生产部 | shēngchǎn bù | Bộ phận sản xuất |
| 仓库 | cāngkù | Kho |
| 前台 | qiántái | Lễ tân |
| 实习生 | shíxíshēng | Thực tập sinh |
| 新同事 | xīn tóngshì | Đồng nghiệp mới |
| 助理 | zhùlǐ | Trợ lý |
| 翻译 | fānyì | Phiên dịch, biên dịch |
| 会计 | kuàijì | Kế toán |
| 业务员 | yèwùyuán | Nhân viên kinh doanh |
| 工程师 | gōngchéngshī | Kỹ sư |
| 设计师 | shèjìshī | Nhân viên thiết kế |
| 司机 | sījī | Tài xế |
| 保安 | bǎoān | Bảo vệ |
| 清洁人员 | qīngjié rényuán | Nhân viên vệ sinh |
| 负责人 | fùzérén | Người phụ trách |
| 联系人 | liánxìrén | Người liên hệ |
| 面试官 | miànshìguān | Người phỏng vấn |
| 应聘者 | yìngpìnzhě | Ứng viên |
| 团队 | tuánduì | Đội nhóm |
| 总部 | zǒngbù | Trụ sở chính |
| 分公司 | fēngōngsī | Chi nhánh công ty |
| 部门 | bùmén | Phòng ban |
| 岗位 | gǎngwèi | Vị trí công việc |
| 职务 | zhíwù | Chức vụ |
| 同事们 | tóngshìmen | Các đồng nghiệp |
| 上级 | shàngjí | Cấp trên |
| 下属 | xiàshǔ | Cấp dưới |
| 老板娘 | lǎobǎnniáng | Nữ chủ, vợ chủ |
| 人力资源 | rénlì zīyuán | Nhân sự, nguồn nhân lực |
| 财务人员 | cáiwù rényuán | Nhân viên tài chính |
| 销售人员 | xiāoshòu rényuán | Nhân viên bán hàng |
| 技术人员 | jìshù rényuán | Nhân viên kỹ thuật |
| 客户代表 | kèhù dàibiǎo | Đại diện khách hàng |
| 项目负责人 | xiàngmù fùzérén | Người phụ trách dự án |
Nhóm 2: Việc cần trao đổi trong ngày
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 会议 | huìyì | Cuộc họp |
| 资料 | zīliào | Tài liệu |
| 文件 | wénjiàn | File, văn bản |
| 报告 | bàogào | Báo cáo |
| 进度 | jìndù | Tiến độ |
| 截止日期 | jiézhǐ rìqī | Hạn chót |
| 安排 | ānpái | Sắp xếp |
| 确认 | quèrèn | Xác nhận |
| 修改 | xiūgǎi | Chỉnh sửa |
| 处理 | chǔlǐ | Xử lý |
| 任务 | rènwù | Nhiệm vụ |
| 项目 | xiàngmù | Dự án |
| 计划 | jìhuà | Kế hoạch |
| 方案 | fāng’àn | Phương án |
| 内容 | nèiróng | Nội dung |
| 表格 | biǎogé | Bảng biểu |
| 数据 | shùjù | Dữ liệu |
| 邮件 | yóujiàn | |
| 通知 | tōngzhī | Thông báo |
| 消息 | xiāoxi | Tin nhắn, thông tin |
| 请假 | qǐngjià | Xin nghỉ phép |
| 加班 | jiābān | Tăng ca |
| 出差 | chūchāi | Đi công tác |
| 报销 | bàoxiāo | Thanh toán chi phí, hoàn tiền |
| 工资 | gōngzī | Lương |
| 考勤 | kǎoqín | Chấm công |
| 打卡 | dǎkǎ | Chấm công, quẹt thẻ |
| 迟到 | chídào | Đi trễ |
| 早退 | zǎotuì | Về sớm |
| 休息 | xiūxi | Nghỉ ngơi |
| 培训 | péixùn | Đào tạo |
| 试用期 | shìyòngqī | Thời gian thử việc |
| 转正 | zhuǎnzhèng | Chuyển chính thức |
| 离职 | lízhí | Nghỉ việc |
| 交接 | jiāojiē | Bàn giao |
| 预约 | yùyuē | Đặt lịch, hẹn trước |
| 取消 | qǔxiāo | Hủy |
| 推迟 | tuīchí | Dời lại |
| 提前 | tíqián | Sớm hơn, trước thời gian |
| 准时 | zhǔnshí | Đúng giờ |
| 讨论 | tǎolùn | Thảo luận |
| 跟进 | gēnjìn | Theo dõi, follow up |
| 汇报 | huìbào | Báo cáo lại |
| 沟通 | gōutōng | Trao đổi, giao tiếp |
| 协调 | xiétiáo | Điều phối |
| 解决 | jiějué | Giải quyết |
| 检查 | jiǎnchá | Kiểm tra |
| 审核 | shěnhé | Duyệt, kiểm duyệt |
| 批准 | pīzhǔn | Phê duyệt |
| 完成 | wánchéng | Hoàn thành |
Nhóm 3: Từ dùng khi làm việc với khách hàng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 报价 | bàojià | Báo giá |
| 合同 | hétong | Hợp đồng |
| 订单 | dìngdān | Đơn hàng |
| 样品 | yàngpǐn | Mẫu hàng |
| 数量 | shùliàng | Số lượng |
| 价格 | jiàgé | Giá cả |
| 交货 | jiāohuò | Giao hàng |
| 付款 | fùkuǎn | Thanh toán |
| 发票 | fāpiào | Hóa đơn |
| 售后服务 | shòuhòu fúwù | Dịch vụ sau bán hàng |
| 定金 | dìngjīn | Tiền cọc |
| 尾款 | wěikuǎn | Khoản thanh toán còn lại |
| 折扣 | zhékòu | Chiết khấu |
| 优惠 | yōuhuì | Ưu đãi |
| 运费 | yùnfèi | Phí vận chuyển |
| 交期 | jiāoqī | Thời hạn giao hàng |
| 库存 | kùcún | Tồn kho |
| 现货 | xiànhuò | Hàng có sẵn |
| 缺货 | quēhuò | Hết hàng |
| 补货 | bǔhuò | Bổ sung hàng |
| 质量 | zhìliàng | Chất lượng |
| 规格 | guīgé | Quy cách, thông số |
| 型号 | xínghào | Mã mẫu, model |
| 包装 | bāozhuāng | Bao bì, đóng gói |
| 运输 | yùnshū | Vận chuyển |
| 收货 | shōuhuò | Nhận hàng |
| 退货 | tuìhuò | Trả hàng |
| 换货 | huànhuò | Đổi hàng |
| 投诉 | tóusù | Khiếu nại |
| 反馈 | fǎnkuì | Phản hồi |
| 需求 | xūqiú | Nhu cầu |
| 预算 | yùsuàn | Ngân sách |
| 方案书 | fāng’ànshū | Bản đề xuất phương án |
| 报价单 | bàojiàdān | Bảng báo giá |
| 确认单 | quèrèndān | Phiếu xác nhận |
| 采购单 | cǎigòudān | Đơn mua hàng |
| 收据 | shōujù | Biên nhận |
| 发货 | fāhuò | Gửi hàng |
| 到货 | dàohuò | Hàng đến |
| 验收 | yànshōu | Nghiệm thu |
| 长期合作 | chángqī hézuò | Hợp tác lâu dài |
| 合作条件 | hézuò tiáojiàn | Điều kiện hợp tác |
| 付款方式 | fùkuǎn fāngshì | Phương thức thanh toán |
| 交货地址 | jiāohuò dìzhǐ | Địa chỉ giao hàng |
| 联系人电话 | liánxìrén diànhuà | Số điện thoại người liên hệ |
| 确认价格 | quèrèn jiàgé | Xác nhận giá |
| 修改合同 | xiūgǎi hétong | Sửa hợp đồng |
| 安排发货 | ānpái fāhuò | Sắp xếp gửi hàng |
| 售后问题 | shòuhòu wèntí | Vấn đề hậu mãi |
| 客户满意度 | kèhù mǎnyìdù | Mức độ hài lòng của khách hàng |
Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm
Đây là phần SHZ muốn bạn luyện nhiều nhất. Một câu ngắn nhưng đúng lúc có thể giúp cuộc trao đổi nhẹ hơn, đặc biệt khi bạn mới đi làm trong môi trường có đồng nghiệp hoặc khách hàng dùng tiếng Trung. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên được đọc thành tiếng, vì đọc thầm thường không đủ để tạo phản xạ.
| Tình huống | Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Chào đồng nghiệp | 早上好,今天辛苦了。 | Zǎoshang hǎo, jīntiān xīnkǔ le. | Chào buổi sáng, hôm nay vất vả rồi. |
| Chào đầu ngày | 早,今天我们一起加油。 | Zǎo, jīntiān wǒmen yìqǐ jiāyóu. | Chào buổi sáng, hôm nay cùng cố gắng nhé. |
| Chào khách | 您好,请问有什么可以帮您? | Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín? | Xin chào, tôi có thể hỗ trợ gì cho anh chị? |
| Tự giới thiệu | 我是市场部的小陈。 | Wǒ shì shìchǎng bù de Xiǎo Chén. | Tôi là Tiểu Trần từ phòng marketing. |
| Giới thiệu đồng nghiệp | 这位是我们的销售主管。 | Zhè wèi shì wǒmen de xiāoshòu zhǔguǎn. | Đây là quản lý kinh doanh của chúng tôi. |
| Hỏi việc cần làm | 请问今天有什么安排? | Qǐngwèn jīntiān yǒu shénme ānpái? | Cho hỏi hôm nay có sắp xếp gì không? |
| Nhận nhiệm vụ | 好的,我马上处理。 | Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ. | Được, tôi xử lý ngay. |
| Hỏi ưu tiên | 这件事需要优先处理吗? | Zhè jiàn shì xūyào yōuxiān chǔlǐ ma? | Việc này có cần ưu tiên xử lý không? |
| Hỏi người phụ trách | 这个项目由谁负责? | Zhège xiàngmù yóu shéi fùzé? | Dự án này do ai phụ trách? |
| Báo đang làm | 我正在整理资料。 | Wǒ zhèngzài zhěnglǐ zīliào. | Tôi đang sắp xếp tài liệu. |
| Hỏi tiến độ | 这个项目的进度怎么样? | Zhège xiàngmù de jìndù zěnmeyàng? | Tiến độ dự án này thế nào rồi? |
| Báo gần xong | 差不多完成了。 | Chàbuduō wánchéng le. | Gần hoàn thành rồi. |
| Báo chưa xong | 还没完成,我会继续跟进。 | Hái méi wánchéng, wǒ huì jìxù gēnjìn. | Vẫn chưa xong, tôi sẽ tiếp tục theo dõi. |
| Xin cập nhật | 方便的话,请更新一下进度。 | Fāngbiàn de huà, qǐng gēngxīn yíxià jìndù. | Nếu tiện, vui lòng cập nhật tiến độ. |
| Nhắc tiến độ nhẹ nhàng | 这个部分今天能完成吗? | Zhège bùfen jīntiān néng wánchéng ma? | Phần này hôm nay có thể hoàn thành không? |
| Xin xác nhận | 麻烦你确认一下这个信息。 | Máfan nǐ quèrèn yíxià zhège xìnxī. | Phiền bạn xác nhận giúp thông tin này. |
| Xác nhận đã nhận | 我已经收到邮件了。 | Wǒ yǐjīng shōudào yóujiàn le. | Tôi đã nhận được email rồi. |
| Xác nhận lịch | 会议时间已经确认了。 | Huìyì shíjiān yǐjīng quèrèn le. | Thời gian họp đã được xác nhận. |
| Xác nhận nội dung | 内容没问题,可以继续。 | Nèiróng méi wèntí, kěyǐ jìxù. | Nội dung không có vấn đề, có thể tiếp tục. |
| Cần xác nhận lại | 我需要再确认一下。 | Wǒ xūyào zài quèrèn yíxià. | Tôi cần xác nhận lại một chút. |
| Gửi tài liệu | 我已经把资料发给你了。 | Wǒ yǐjīng bǎ zīliào fā gěi nǐ le. | Tôi đã gửi tài liệu cho bạn rồi. |
| Nhờ xem file | 请你看一下这个文件。 | Qǐng nǐ kàn yíxià zhège wénjiàn. | Vui lòng xem giúp file này. |
| Nhờ gửi lại | 可以再发一次吗? | Kěyǐ zài fā yí cì ma? | Có thể gửi lại một lần nữa không? |
| Báo file đính kèm | 文件在附件里。 | Wénjiàn zài fùjiàn lǐ. | File nằm trong tệp đính kèm. |
| Báo chưa nhận được | 我还没有收到文件。 | Wǒ hái méiyǒu shōudào wénjiàn. | Tôi vẫn chưa nhận được file. |
| Nhờ sửa file | 这个文件需要修改一下。 | Zhège wénjiàn xūyào xiūgǎi yíxià. | File này cần chỉnh sửa một chút. |
| Góp ý nhẹ | 这里可以调整一下。 | Zhèlǐ kěyǐ tiáozhěng yíxià. | Chỗ này có thể chỉnh lại một chút. |
| Hỏi chỗ cần sửa | 请问哪里需要修改? | Qǐngwèn nǎlǐ xūyào xiūgǎi? | Cho hỏi chỗ nào cần sửa? |
| Báo đã sửa | 我已经修改好了。 | Wǒ yǐjīng xiūgǎi hǎo le. | Tôi đã sửa xong rồi. |
| Xin kiểm tra lại | 麻烦你再检查一下。 | Máfan nǐ zài jiǎnchá yíxià. | Phiền bạn kiểm tra lại giúp. |
| Xin thêm thời gian | 我需要一点时间处理。 | Wǒ xūyào yìdiǎn shíjiān chǔlǐ. | Tôi cần thêm chút thời gian để xử lý. |
| Báo quá tải | 今天事情比较多,我晚一点回复你。 | Jīntiān shìqing bǐjiào duō, wǒ wǎn yìdiǎn huífù nǐ. | Hôm nay việc hơi nhiều, tôi trả lời bạn muộn một chút. |
| Xin gia hạn | 可以把时间延后一点吗? | Kěyǐ bǎ shíjiān yánhòu yìdiǎn ma? | Có thể dời thời gian trễ hơn một chút không? |
| Báo sẽ xử lý sớm | 我会尽快处理。 | Wǒ huì jǐnkuài chǔlǐ. | Tôi sẽ xử lý sớm nhất có thể. |
| Cảm ơn đã chờ | 谢谢你的耐心等待。 | Xièxie nǐ de nàixīn děngdài. | Cảm ơn bạn đã kiên nhẫn chờ. |
| Báo đã hoàn thành | 这件事我已经完成了。 | Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng wánchéng le. | Việc này tôi đã hoàn thành rồi. |
| Báo gửi báo cáo | 报告已经发给主管了。 | Bàogào yǐjīng fā gěi zhǔguǎn le. | Báo cáo đã gửi cho quản lý rồi. |
| Báo kết quả | 结果已经整理好了。 | Jiéguǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo le. | Kết quả đã được tổng hợp xong. |
| Báo đang chờ duyệt | 现在等主管审核。 | Xiànzài děng zhǔguǎn shěnhé. | Hiện đang chờ quản lý duyệt. |
| Báo đã duyệt | 主管已经批准了。 | Zhǔguǎn yǐjīng pīzhǔn le. | Quản lý đã phê duyệt rồi. |
| Xin lỗi vì chậm | 不好意思,让你久等了。 | Bù hǎoyìsi, ràng nǐ jiǔděng le. | Xin lỗi, đã để bạn chờ lâu. |
| Xin lỗi vì nhầm | 不好意思,我刚才看错了。 | Bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái kàn cuò le. | Xin lỗi, lúc nãy tôi xem nhầm. |
| Sửa lỗi ngay | 我马上改正。 | Wǒ mǎshàng gǎizhèng. | Tôi sửa lại ngay. |
| Cảm ơn nhắc nhở | 谢谢你的提醒。 | Xièxie nǐ de tíxǐng. | Cảm ơn bạn đã nhắc. |
| Không sao | 没关系,我们再确认一下。 | Méi guānxi, wǒmen zài quèrèn yíxià. | Không sao, chúng ta xác nhận lại. |
| Hẹn họp | 我们下午三点开会,可以吗? | Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì, kěyǐ ma? | Chiều nay 3 giờ họp được không? |
| Đổi giờ họp | 会议可以改到明天吗? | Huìyì kěyǐ gǎi dào míngtiān ma? | Cuộc họp có thể đổi sang ngày mai không? |
| Báo tham gia họp | 我会准时参加会议。 | Wǒ huì zhǔnshí cānjiā huìyì. | Tôi sẽ tham gia họp đúng giờ. |
| Báo bận họp | 我现在在开会,稍后回复你。 | Wǒ xiànzài zài kāihuì, shāohòu huífù nǐ. | Tôi đang họp, lát nữa trả lời bạn. |
| Nhắc chuẩn bị họp | 请大家提前准备资料。 | Qǐng dàjiā tíqián zhǔnbèi zīliào. | Mọi người vui lòng chuẩn bị tài liệu trước. |
| Nhắc deadline | 这个任务明天之前要完成。 | Zhège rènwù míngtiān zhīqián yào wánchéng. | Nhiệm vụ này cần hoàn thành trước ngày mai. |
| Hỏi hạn chót | 这个任务的截止日期是哪天? | Zhège rènwù de jiézhǐ rìqī shì nǎ tiān? | Hạn chót của nhiệm vụ này là ngày nào? |
| Báo kịp tiến độ | 我们可以按时完成。 | Wǒmen kěyǐ ànshí wánchéng. | Chúng ta có thể hoàn thành đúng hạn. |
| Báo có rủi ro trễ | 这个时间可能有点紧。 | Zhège shíjiān kěnéng yǒudiǎn jǐn. | Thời gian này có thể hơi gấp. |
| Xin hỗ trợ | 这个部分需要你的协助。 | Zhège bùfen xūyào nǐ de xiézhù. | Phần này cần bạn hỗ trợ. |
| Hỏi giá | 请问这个价格可以再确认一下吗? | Qǐngwèn zhège jiàgé kěyǐ zài quèrèn yíxià ma? | Cho hỏi giá này có thể xác nhận lại không? |
| Hỏi số lượng | 这次订单的数量是多少? | Zhè cì dìngdān de shùliàng shì duōshao? | Số lượng đơn hàng lần này là bao nhiêu? |
| Hỏi giao hàng | 什么时候可以交货? | Shénme shíhou kěyǐ jiāohuò? | Khi nào có thể giao hàng? |
| Hỏi thanh toán | 付款方式是什么? | Fùkuǎn fāngshì shì shénme? | Phương thức thanh toán là gì? |
| Hỏi hóa đơn | 可以开正式发票吗? | Kěyǐ kāi zhèngshì fāpiào ma? | Có thể xuất hóa đơn chính thức không? |
| Đề nghị ưu đãi | 如果数量多,价格可以优惠吗? | Rúguǒ shùliàng duō, jiàgé kěyǐ yōuhuì ma? | Nếu số lượng nhiều, giá có thể ưu đãi không? |
| Báo còn hàng | 这个型号目前有现货。 | Zhège xínghào mùqián yǒu xiànhuò. | Mẫu này hiện có hàng sẵn. |
| Báo hết hàng | 这个产品暂时缺货。 | Zhège chǎnpǐn zànshí quēhuò. | Sản phẩm này tạm thời hết hàng. |
| Hỏi mẫu hàng | 可以先看一下样品吗? | Kěyǐ xiān kàn yíxià yàngpǐn ma? | Có thể xem mẫu trước không? |
| Xác nhận đơn hàng | 订单信息我再确认一下。 | Dìngdān xìnxī wǒ zài quèrèn yíxià. | Tôi xác nhận lại thông tin đơn hàng. |
| Kết thúc trao đổi | 谢谢你的配合。 | Xièxie nǐ de pèihé. | Cảm ơn sự phối hợp của bạn. |
| Cảm ơn hỗ trợ | 谢谢你的帮助。 | Xièxie nǐ de bāngzhù. | Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. |
| Hẹn phản hồi | 有消息我会马上通知你。 | Yǒu xiāoxi wǒ huì mǎshàng tōngzhī nǐ. | Có thông tin tôi sẽ báo ngay cho bạn. |
| Chúc làm việc thuận lợi | 祝你工作顺利。 | Zhù nǐ gōngzuò shùnlì. | Chúc bạn làm việc thuận lợi. |
| Hẹn gặp lại | 我们下次再聊。 | Wǒmen xià cì zài liáo. | Lần sau chúng ta trao đổi tiếp. |
Trong công việc, thêm 请问, 麻烦你, 不好意思 hoặc 可以吗 sẽ giúp câu nói nhẹ và lịch sự hơn. Đây là chi tiết nhỏ nhưng làm người nghe dễ chịu hơn nhiều.
Hội thoại ngắn để luyện phản xạ trong văn phòng
Trong bộ tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, SHZ luôn ưu tiên hội thoại ngắn vì người đi làm thường cần phản xạ nhanh. Mỗi đoạn dưới đây chỉ vài câu, đủ để bạn luyện nói thành tiếng. Bạn có thể dùng tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm như một bộ thẻ tình huống nhỏ, hôm nay luyện một đoạn, ngày mai đổi sang đoạn khác.
Hỏi tiến độ công việc
A: 这个项目的进度怎么样?
B: 差不多完成了,今天下午可以发给你。
Nghĩa: Dự án này tiến độ thế nào rồi? Gần xong rồi, chiều nay có thể gửi cho bạn.
Gửi tài liệu cho đồng nghiệp
A: 资料准备好了吗?
B: 准备好了,我现在发给你。
Nghĩa: Tài liệu chuẩn bị xong chưa? Xong rồi, bây giờ tôi gửi cho bạn.
Nhờ xác nhận lịch họp
A: 明天上午十点开会,可以吗?
B: 可以,我会准时参加。
Nghĩa: Sáng mai 10 giờ họp được không? Được, tôi sẽ tham gia đúng giờ.
Trao đổi với khách hàng
A: 这个价格可以再优惠一点吗?
B: 我先跟主管确认一下。
Nghĩa: Giá này có thể ưu đãi thêm chút không? Tôi sẽ xác nhận với quản lý trước.
Chào khách đến văn phòng
A: 您好,请问您找哪位?
B: 我找销售部的王经理。
Nghĩa: Xin chào, anh chị cần gặp ai? Tôi cần gặp quản lý Vương ở phòng kinh doanh.
Hỏi người phụ trách
A: 这个项目是谁负责的?
B: 这个项目由李主管负责。
Nghĩa: Dự án này do ai phụ trách? Dự án này do quản lý Lý phụ trách.
Xin thêm thời gian xử lý
A: 这个文件今天能完成吗?
B: 我还需要一点时间,下午给你。
Nghĩa: File này hôm nay xong được không? Tôi cần thêm chút thời gian, chiều gửi bạn.
Báo đã nhận email
A: 你收到邮件了吗?
B: 收到了,我等一下回复你。
Nghĩa: Bạn nhận được email chưa? Nhận rồi, lát nữa tôi trả lời bạn.
Nhắc đồng nghiệp kiểm tra file
A: 麻烦你看一下这个文件。
B: 好的,我现在检查。
Nghĩa: Phiền bạn xem giúp file này. Được, tôi kiểm tra ngay.
Báo lỗi trong tài liệu
A: 这里好像有一个错误。
B: 谢谢提醒,我马上修改。
Nghĩa: Chỗ này hình như có một lỗi. Cảm ơn đã nhắc, tôi sửa ngay.
Dời lịch họp
A: 下午的会议可以改到明天吗?
B: 可以,我通知大家。
Nghĩa: Cuộc họp chiều nay có thể dời sang ngày mai không? Được, tôi thông báo mọi người.
Báo bận đang họp
A: 你现在方便吗?
B: 我正在开会,十分钟后联系你。
Nghĩa: Bây giờ bạn tiện không? Tôi đang họp, 10 phút nữa liên hệ bạn.
Hỏi báo giá
A: 报价单发了吗?
B: 已经发了,请查收。
Nghĩa: Bảng báo giá gửi chưa? Gửi rồi, vui lòng kiểm tra.
Xác nhận đơn hàng
A: 订单信息需要再确认吗?
B: 需要,请确认数量和地址。
Nghĩa: Thông tin đơn hàng cần xác nhận lại không? Cần, vui lòng xác nhận số lượng và địa chỉ.
Hỏi thời gian giao hàng
A: 什么时候可以交货?
B: 如果没问题,周五可以交货。
Nghĩa: Khi nào có thể giao hàng? Nếu không có vấn đề, thứ sáu có thể giao hàng.
Trao đổi thanh toán
A: 付款方式是什么?
B: 可以银行转账,也可以现金付款。
Nghĩa: Phương thức thanh toán là gì? Có thể chuyển khoản ngân hàng hoặc trả tiền mặt.
Xin nghỉ phép
A: 我明天想请一天假,可以吗?
B: 可以,请先跟主管确认。
Nghĩa: Ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày được không? Được, vui lòng xác nhận với quản lý trước.
Bàn giao công việc
A: 你离开前可以交接一下吗?
B: 可以,我把资料整理好给你。
Nghĩa: Trước khi bạn rời đi có thể bàn giao một chút không? Được, tôi sắp xếp tài liệu rồi đưa bạn.
Nhờ hỗ trợ kỹ thuật
A: 电脑打不开,可以帮我看一下吗?
B: 可以,我马上过去。
Nghĩa: Máy tính không mở được, bạn xem giúp tôi được không? Được, tôi qua ngay.
Kết thúc cuộc trao đổi
A: 今天先这样,有问题再联系。
B: 好的,谢谢你的配合。
Nghĩa: Hôm nay tạm vậy nhé, có vấn đề thì liên hệ tiếp. Được, cảm ơn sự phối hợp của bạn.
Mẫu tin nhắn, email và báo cáo ngắn bằng tiếng Trung
Người đi làm thường sợ nhất là viết sai trong tin nhắn hoặc email. Trong bộ tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này, SHZ gợi ý một số mẫu ngắn, đủ lịch sự và không quá phức tạp. Bạn có thể thay tên người, thời gian, tên file hoặc tên dự án vào câu mẫu. Cách thay thông tin thật vào câu mẫu sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn học thuộc lòng.
Mẫu tin nhắn gửi đồng nghiệp
Nghĩa: Chào bạn, tôi đã gửi file cho bạn rồi. Phiền bạn xem giúp, nếu cần chỉnh sửa thì báo tôi nhé. Cảm ơn!
Mẫu email xác nhận lịch họp
Nghĩa: Chào anh chị, về cuộc họp ngày mai, tôi muốn xác nhận thời gian là 10 giờ sáng. Anh chị có tiện tham gia không ạ?
Mẫu báo cáo tiến độ ngắn
Nghĩa: Hiện tại dự án đang tiến triển thuận lợi, phần tài liệu chính đã sắp xếp xong. Phần còn lại dự kiến hoàn thành vào chiều mai.
Bạn có thể học thêm nhóm từ theo nghề nghiệp tại bài từ vựng nghề nghiệp tiếng Trung, mở rộng tình huống văn phòng với bài tiếng Trung chủ đề công việc hoặc tham khảo bài HSK mấy có thể đi làm nếu bạn đang muốn dùng tiếng Trung cho hồ sơ ứng tuyển.
Lịch luyện 7 ngày cho người bận rộn
Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên được chia nhỏ để người đi làm không bị ngợp. Mỗi ngày chỉ cần 15 đến 20 phút, nhưng phải có đọc thành tiếng, có ghi lại câu mình dùng được và có tự sửa sau khi nói. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm sẽ nhẹ hơn khi bạn xem nó như một thói quen nhỏ sau giờ làm.
| Ngày | Nội dung luyện | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Chào hỏi và giới thiệu công việc | Đọc 10 câu, tự nói 3 câu về vị trí của mình. |
| Ngày 2 | Hỏi việc, nhận việc, báo đã nhận | Ghi lại 5 việc thường nhận trong ngày bằng tiếng Trung. |
| Ngày 3 | Gửi tài liệu, xin xác nhận, nhắc chỉnh sửa | Viết 2 tin nhắn ngắn gửi đồng nghiệp. |
| Ngày 4 | Họp và lịch làm việc | Luyện nói giờ, ngày, lịch họp và lý do đổi lịch. |
| Ngày 5 | Khách hàng, giá, đơn hàng | Đọc 1 đoạn hội thoại mua bán hoặc báo giá. |
| Ngày 6 | Báo lỗi, xin hỗ trợ, xin thêm thời gian | Tập nói khi chưa làm xong việc mà vẫn lịch sự. |
| Ngày 7 | Ôn lại toàn bộ | Tự ghi âm 1 phút nói về công việc tuần này. |
Với người mới, một tuần đầu chỉ cần nói đơn giản và đúng ý. Sau đó, Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm có thể được dùng để mở rộng dần sang email, báo cáo và trao đổi với khách hàng. Khi đã quen, bạn có thể học lên các mẫu câu dài hơn trong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm và nhờ giáo viên sửa lỗi phát âm, trật tự câu, cách dùng từ.
Bài tập tự luyện sau khi học
Phần bài tập giúp bạn kiểm tra xem mình có thật sự dùng được câu trong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm hay mới chỉ đọc lướt qua. Hãy làm chậm, nói thành tiếng và tự sửa từng câu.
Phần 1: Chọn cách nói phù hợp
- Muốn nói “Tôi đã gửi tài liệu cho bạn rồi”, chọn câu nào? A. 我已经把资料发给你了。 B. 我明天休息。
- Muốn hỏi “Khi nào có thể giao hàng?”, chọn câu nào? A. 什么时候可以交货? B. 你喜欢喝咖啡吗?
- Muốn nhờ xác nhận thông tin, chọn câu nào? A. 麻烦你确认一下这个信息。 B. 我去吃饭。
Phần 2: Dịch sang tiếng Trung
- Tiến độ dự án này thế nào rồi?
- Tôi cần thêm chút thời gian để xử lý.
- Chiều nay 3 giờ họp được không?
- Cảm ơn sự phối hợp của bạn.
Phần 3: Tự viết theo công việc của bạn
- Viết 3 câu tiếng Trung mô tả công việc bạn làm nhiều nhất trong ngày.
- Viết 1 tin nhắn xin xác nhận lịch họp.
- Viết 1 câu xin thêm thời gian khi chưa hoàn thành việc.
Đáp án gợi ý
- A. 我已经把资料发给你了。
- A. 什么时候可以交货?
- A. 麻烦你确认一下这个信息。
- 这个项目的进度怎么样?
- 我需要一点时间处理。
- 我们下午三点开会,可以吗?
- 谢谢你的配合。
FAQ về tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm
Người đi làm mới học tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu?
Nên bắt đầu từ phát âm, câu chào hỏi, câu hỏi thông tin, câu nhờ hỗ trợ và nhóm từ gần công việc của mình. Đừng vội học quá nhiều chủ đề xa, vì bạn sẽ dễ quên nếu không dùng trong ngày. Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm nên đi cùng công việc thật của bạn, không nên học tách rời khỏi môi trường sử dụng.
Có nên học tiếng Trung theo ngành nghề không?
Nên. Người làm kinh doanh cần câu hỏi giá, đơn hàng, khách hàng. Người làm hành chính cần lịch họp, hồ sơ, thông báo. Người làm kỹ thuật cần lỗi, thiết bị, kiểm tra, sửa chữa. Học theo ngành giúp bạn dùng nhanh hơn.
Tài liệu này phù hợp trình độ nào?
Phù hợp người mới đến khoảng HSK 3 hoặc HSK 4 đang muốn dùng tiếng Trung trong môi trường làm việc. Người đã học lâu nhưng ít nói cũng có thể dùng để ôn lại phản xạ.
Học bao lâu thì giao tiếp được trong công việc?
Nếu học đều và luyện nói mỗi ngày, sau vài tháng bạn có thể xử lý các câu đơn giản như chào hỏi, hỏi thông tin, xác nhận lịch, gửi tài liệu và trao đổi tình huống quen thuộc. Công việc càng chuyên môn thì càng cần thêm từ vựng riêng.
Có cần học HSK để đi làm không?
Không phải vị trí nào cũng bắt buộc có HSK, nhưng chứng chỉ có thể giúp hồ sơ rõ hơn. Bạn có thể đọc thêm chủ đề HSK đi làm để xác định mức phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp.
Muốn học có giáo viên sửa lỗi thì xem ở đâu?
Bạn có thể xem lịch khai giảng tiếng Trung tại SHZ để chọn lớp gần thời gian phù hợp. SHZ có các lớp giao tiếp, HSK, online và nhiều chương trình theo mục tiêu học tập khác nhau.
Gợi ý chốt lại
Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm không cần bắt đầu thật hoành tráng. Hãy bắt đầu bằng những câu bạn thật sự cần nói ở nơi làm việc: chào đồng nghiệp, gửi file, hỏi tiến độ, xác nhận lịch, nhắc deadline, cảm ơn và xin lỗi. Khi các câu nhỏ trở nên quen miệng, tiếng Trung sẽ bớt xa và công việc cũng nhẹ hơn một chút. SHZ mong Tài liệu tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm này trở thành phần bạn có thể mở lại mỗi khi cần một câu nói vừa đúng, vừa tự nhiên.
Bắt đầu hành trình
chinh phục tiếng Trung
Lộ trình cá nhân hóa · Giáo viên chuyên môn cao · Cam kết đầu ra rõ ràng