Icon lịch khai giảng Lịch khai giảng
Icon Zalo Zalo
Icon file Tài liệu nghe
Icon điểm thi Điểm thi
Icon CLB Câu lạc bộ

Tiếng Trung Công Xưởng Giao Tiếp Thông Dụng Nhất

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và sự tăng cường giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc, nhu cầu tuyển dụng lao động biết tiếng Trung trong các nhà máy đang ngày càng gia tăng. Việc biết tiếng Trung mang lại nhiều lợi ích cho người lao động, từ cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp đến tăng thu nhập và đảm bảo an toàn lao động. Hãy cùng Hoa Văn SHZ tìm hiểu vì sao học tiếng Trung công xưởng là một lựa chọn thông minh cho người làm việc trong nhà máy.

Lợi ích của việc biết tiếng Trung công xưởng khi làm việc trong nhà máy

Lợi ích của việc biết tiếng Trung khi làm việc trong công xưởng

Nhiều nhà máy tại Việt Nam được đầu tư bởi các doanh nghiệp Trung Quốc

Gia tăng cơ hội việc làm

Hiện nay, nhiều nhà máy tại Việt Nam được đầu tư bởi các doanh nghiệp Trung Quốc. Điều này dẫn đến nhu cầu tuyển dụng các lao động biết tiếng Trung để hỗ trợ giao tiếp và quản lý. Đối với những người biết tiếng Trung, việc được tuyển dụng vào những vị trí có mức lương cao hơn như thư ký, trợ lý quản lý hoặc điều phối sản xuất là rất lớn. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp sẽ ưu tiên tuyển người lao động đã có khả năng giao tiếp và làm việc trực tiếp với các chuyên gia nước ngoài.

Cải thiện thu nhập

Biết Tiếng Trung công xưởng không chỉ mở ra con đường sự nghiệp vững vàng hơn mà còn giúp tăng mức thu nhập của bạn. Theo nhiều thống kê, lao động có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung thường nhận được mức lương cao hơn từ 20% đến 30% so với lao động phổ thông. Các doanh nghiệp Trung Quốc sẵn sàng trả thù lao hậu hĩnh cho những nhân viên có đóng góp tích cực trong quá trình tham mưu, đóng góp ý kiến để tăng hiệu quả làm việc.

Nâng cao khả năng thăng tiến

Việc nâng cao trình độ tiếng Trung sẽ giúp bạn trở thành ứng viên tiềm năng

Việc nâng cao trình độ tiếng Trung sẽ giúp bạn trở thành ứng viên tiềm năng

Khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung đặc biệt hữu ích đối với những người mong muốn thăng tiến trong công việc. Những vị trí quản lý, trợ lý hay điều hành thường đòi hỏi khả năng giao tiếp với các đối tác, chuyên gia Trung Quốc. Việc nâng cao trình độ tiếng Trung sẽ giúp bạn trở thành ứng viên tiềm năng cho những vị trí quản lý, mang đến sự ốn định và phát triển lâu dài trong nghề nghiệp.

Đảm bảo an toàn lao động

Trong môi trường nhà máy, giao tiếp hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo an toàn lao động. Biết tiếng Trung công xưởng sẽ giúp bạn hiểu rõ các hướng dẫn, biển báo và quy trình an toàn trong công việc. Việc hiểu rõ các quy định này không chỉ bảo vệ an toàn cho bản thân mà còn giúp bạn đồng góp vào sự hiệu quả trong công việc nhóm.

Tăng cường mối quan hệ trong công việc

Tiếng Trung công xưởng mang đến cho bạn nhiều cơ hội việc làm và các mối quan hệ

Tiếng Trung công xưởng mang đến cho bạn nhiều cơ hội việc làm và các mối quan hệ

Biết tiếng Trung công xưởng sẽ giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp và các chuyên gia nước ngoài. Sự giao tiếp hiệu quả sẽ giảm thiểu tình trạng hiểu nhầm ý nghĩa câu từ, tăng cường hiệu quả làm việc và đem lại sự hợp tác tốt đẹp trong tổ chức.

Từ vựng Tiếng Trung Công Xưởng Thông Dụng

Dưới đây làbộ từ vựng Tiếng Trung Công Xưởng Thông Dụng, giúp bạn làm việc hiệu quả hơn trong môi trường sản xuất. Cùng học ngay nhé!

🔊 控制系统 kòngzhì xìtǒngHệ thống điều khiển
🔊电子 diànzǐđiện tử
🔊技术员 jìshùyuánKỹ thuật viên
🔊测试 cèshìThử nghiệm
🔊组装 zǔzhuāngLắp ráp
🔊质量检测 zhìliàng jiǎncèKiểm tra chất lượng
🔊质量管理 zhìliàng guǎnlǐQuản lý chất lượng (QC)
🔊质量保证 zhìliàng bǎozhèngĐảm bảo chất lượng (QA)
🔊零件 língjiànLinh kiện
🔊机器 jīqìMáy móc
🔊保养 bǎoyǎngBảo trì
🔊工厂 gōngchǎngNhà máy, công xưởng
🔊设备 shèbèiThiết bị
🔊生产线 shēngchǎnxiànDây chuyền sản xuất
🔊标准 biāozhǔnTiêu chuẩn
🔊工人 gōngrénCông nhân
🔊仓库 cāngkùKho hàng
🔊订单 dìngdānĐơn đặt hàng
🔊材料 cáiliàoNguyên liệu
🔊成本 chéngběnChi phí, giá thành
🔊效率 xiàolǜHiệu suất, năng suất
🔊供应商 gōngyìngshāngNhà cung cấp
🔊原料 yuánliàoNguyên liệu thô

40 mẫu câu giao tiếp tiếng Trung công xưởng cho người làm việc trong nhà máy

Học giao tiếp tiếng Trung công xưởng giúp bạn làm việc thuận lợi hơn

Học giao tiếp tiếng Trung công xưởng giúp bạn làm việc thuận lợi hơn

Dưới đây là bảng gồm 40 câu giao tiếp tiếng Trung công xưởng được trình bày theo định dạng Tiếng Trung – Phiên Âm – Dịch nghĩa tiếng Việt, các bạn hãy nhanh tay lưu về để học dần nhé:

🔊工作上你有什么问题吗? Gōngzuò shàng yǒu shénme wèntí ma?Công việc có vấn đề gì không?
🔊这份工作应该怎么做? Zhè fèn gōngzuò yīnggāi zěnme zuò?Công việc này làm như thế nào?
🔊我们如何解决这个问题? Wǒmen rúhé jiějué zhège wèntí?Chúng ta giải quyết vấn đề này như thế nào?
🔊下次不要再犯这样的错误了。 Xiàcì búyào zài fàn zhèyàng de cuòwù le.Đừng phạm lỗi như vậy lần sau.
🔊今天你的工作忙吗? Jīntiān nǐ de gōngzuò máng ma?Hôm nay công việc của bạn có bận không?
🔊今天我的工作不太忙。 Jīntiān wǒ de gōngzuò bú tài máng.Hôm nay tôi không bận việc lắm.
🔊抱歉,我现在很忙,不能帮你。 Bàoqiàn, wǒ xiànzài hěn máng.Xin lỗi, hiện tôi đang rất bận.
🔊今天又得加班了。 Jīntiān yòu děi jiābān le.Hôm nay lại phải tăng ca.
🔊我这个星期忙得不可开交。 Wǒ zhège xīngqī máng dé bùkě kāijiāo.Tuần này tôi rất bận.
🔊你能帮我一下忙吗? Nǐ néng bāng wǒ yíxià máng ma?Bạn có thể giúp tôi một lát được không?
🔊老板来了吗? Lǎo bǎn lái le ma?Ông chủ đã đến chưa?
🔊开会了,大家请安静。 Kāihuì le, dàjiā qǐng ānjìng.Vào họp rồi, yêu cầu mọi người trật tự.
🔊开始开会吧。 Kāishǐ kāihuì ba.Bắt đầu họp nào.
🔊开会之前,您要喝点什么吗? Kāihuì zhī qián, nín yào hē diǎn shénme ma?Trước khi họp, ông cần uống chút gì không?
🔊都到齐了吗? Dōu dào qíle ma?Đã đến đủ cả chưa?
🔊请给我一杯咖啡。 Qǐng gěi wǒ yìbēi kāfēi.Cho tôi một ly cà phê.
🔊这份文件请复印一下。 Zhè fèn wénjiàn qǐng fùyìn yíxià.Photo giúp tôi bản tài liệu này.
🔊我想跟陈经理约个时间商讨一下产品价格的问题。 wǒ xiǎng gēn Chén jīnglǐ yuē ge shíjiān shāngtǎo yíxià chǎnpǐn jiàgé de wèntí. Tôi muốn hẹn với Giám đốc Trần để bàn về vấn đề giá cả sản phẩm.
🔊双方要谈一下合作的条件。 shuāngfāng yào tán yíxià hézuò de tiáojiàn.Hai bên cần phải bàn bạt thêm về điều kiện hợp tác.
🔊我们的部门还有很多事情需要处理,你今天能加班吗? Wǒmen de bùmén háiyǒu hěnduō shìqing xūyào chǔlǐ, nǐ jīntiān néng jiābān ma?Hôm nay Phòng của chúng ta còn nhiều việc cần xử lý, em có thể tăng ca không?
🔊星期三上午阮经理有一个重要的会议。 xīngqī sān shàngwǔ Ruǎn jīnglǐ yǒu yíge zhòngyào de huìyì.Sáng thứ tư Giám đốc Nguyễn có một cuộc họp quan trọng.
🔊请稍等,我去拿文件。 Qǐng shāoděng, wǒ qù ná wénjiàn.Xin chờ một chút, tôi đi lấy tài liệu.
🔊我认为这份工作需要更多的时间才可以把它做好。 Wǒ rènwéi zhè fèn gōngzuò xūyào gèng duō de shíjiān cái kěyǐ bǎ tā zuò hǎo.Tôi nghĩ rằng công việc này cần nhiều thời gian hơn mới có thể làm xong được.
🔊你今天的工作完成了吗? Nǐ jīntiān de gōngzuò wánchéng le ma?Công việc hôm nay của anh đã hoàn thành chưa?
🔊这个问题我们需要讨论一下。 Zhège wèntí wǒmen xūyào tǎolùn yíxià.Vấn đề này chúng ta cần thảo luận một chút.
🔊下班了,我们一起去吃饭吧。 Xiàbān le, wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.Hết giờ làm rồi, chúng ta cùng đi ăn nhé.
🔊领导交给我一件很紧急的任务,我该怎么办? Lǐngdǎo jiāo gěi wǒ yíjiàn hěn jǐnjí de rènwù, wǒ gāi zěnme bàn?Lãnh đạo giao cho tôi một việc cần xử lý gấp, tôi phải làm thế nào đây?
🔊请提前完成这个项目。 Qǐng tíqián wánchéng zhège xiàngmù.Vui lòng hoàn thành dự án này sớm.
🔊我们需要开个短会总结工作。 Wǒmen xūyào kāige duǎn huì zǒngjié gōngzuò.Chúng ta cần họp ngắn để tổng kết công việc.
🔊今天的会议什么时候开始? Jīntiān de huìyì shénme shíhòu kāishǐ?Cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc nào?
🔊请大家准时到场。 Qǐng dàjiā zhǔnshí dàochǎng.Xin mọi người đến đúng giờ.
🔊我们需要更新一下工作进度。 Wǒmen xūyào gēngxīn yīxià gōngzuò jìndù.Chúng ta cần cập nhật tiến độ công việc.
🔊抱歉,我今天不能参加会议。下午我要去见客户。 Bàoqiàn, wǒ jīntiān bùnéng cānjiā huìyì. Xiàwǔ wǒ yào qù jiàn kèhù.Xin lỗi, hôm nay tôi không thể dự họp. Chiều nay tôi phải đi gặp khách hàng.
🔊你的报告做得非常好。 Nǐ de bàogào zuò de fēicháng hǎo.Báo cáo của bạn làm rất tốt.
🔊在周一的早会上,经理布置了本周的工作任务和目标。 zài zhōuyī de zǎohuì shàng, jīnglǐ bùzhì le běnzhōu de gōngzuò rènwù hé mùbiāo.Trong buổi họp vào sáng thứ hai, Giám đốc đã sắp nhiệm vụ và mục tiêu công việc cho tuần này rồi.
🔊星期五上午技术总监陈平安要去上海出差。 xīngqī wǔ shàngwǔ jìshù zǒngjiān Chén Píng’ān yào qù Shànghǎi chūchāi.Sáng thứ sáu giám đốc kỹ thuật Trần Bình An sẽ đi Thượng Hải công tác.
🔊这个项目什么时候可以完成? Zhège xiàngmù shénme shíhòu kěyǐ wánchéng?Dự án này khi nào có thể hoàn thành?
🔊请尽快回复我的邮件。 Qǐng jǐnkuài huífù wǒ de yóujiàn.Xin trả lời email của tôi sớm.
🔊最近的工作压力有点大。 Zuìjìn de gōngzuò yālì yǒudiǎn dà.Gần đây áp lực công việc hơi lớn.
🔊老板,我要请一天假。 Wǒ xūyào qǐng yītiān jià.Sếp ơi, cho em xin nghỉ phép một ngày.

Việc biết tiếng Trung Công Xưởng mở ra nhiều cơ hội việc làm và thăng tiến trong nhà máy, đồng thời cải thiện thu nhập và nâng cao tính an toàn lao động. Hãy bắt đầu học 40 câu giao tiếp tiếng Trung công xưởng và bắt tay vào học tiếng Trung ngay hôm nay để nắm bắt cơ hội và đạt được những bước tiến vũng vắc trong nghề nghiệp bạn nhé!